Thuốc ventolin expectorant có tác dụng long đờm giãn phế quản

Enter your keyword

VENTOLIN EXPECTORANT

In stock N/A .
222 19/05/2018 6:57:11

Mô tả

VENTOLIN EXPECTORANT
Rate this post

THÀNH PHẦN

Mỗi 5 ml siro ventolin expectorant chứa:

  •  salbutamol (dạng sulphate)………………….1 mg
  • guaifenesin…………………………………………50 mg
  • tá dược………………………………………………vừa đủ.

Tá duợc gồm: Hydroxypropyl methylcellulose, Na benzoate, Saccharin Na. Lactic add, Na hydroxide, Hương vị cam IFF, nước tinh khiết

DẠNG BÀO CHẾ: siro

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 01 chai 60ml.

ventolin expectorant

ventolin expectorant

LOẠI THUỐC: long đờm, giãn phế quản

THUỐC VENTOLIN EXPECTORANT GIÁ BAO NHIÊU?

Gía thuốc ventolin expectorant: 24.000 đồng/chai 60 ml

THUỐC VENTOLIN EXPECTORANT MUA Ở ĐÂU?

Thuốc ventolin expectorant bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Sau khi uống, salbutamol được hấp thu từ đường bêu hóa và trải qua chuyển hóa bước dâu dáng kể thành phenolic sulphate. Cà phán thuốc không biến đổi và phân kết hợp được dào thải chù yếu qua nước tiểu. Sinh khả dụng của salbutamol dạng uống khoảng 50%. Salbutamol liên kết với protein huyết tương khoáng 10%.
  • chuyển hoá

Salbutamol dùng đường tĩnh mạch có thời gian bán thài 4 đến 6 giờ và được thải một phán qua thán, một phắn chuyển hóa thành chất chuyển hóa không hoạt tính 4′-0-sulphate (phenolic sulphate), chát chuyền hóa này cũng dược bài tiết chù yếu qua nước tiểu.

  • thải trừ

Phần lớn liều salbutamol dùng theo dường tĩnh mạch, uống hoặc hít dược dào thải trong vòng 72 giờ. Phân là đường thải trừ thứ yếu. Guaifenesin

Trên người tình nguyên khỏe manh

  • hấp thu

Mặc dù thông tin về dược động học của guaifenesin còn hạn chế, Guaifenesin háp thu tốt từ dường tiêu hóa sau khi uống, ở người lớn tinh nguyện khỏe mạnh sau khi uống liều 600 mg guaifenesin, nồng đô đỉnh CWJa đạt khoảng 1.4 mg/ml với thời gian tối đa, là khoảng 15 phút sau khi uống thuốc

  • Chuyển hóa và thải trừ

Khoảng 60% liều guaifenesin được chuyển hóa trong vòng 7 giờ. Guaifenesin xuất hiện dưới dang oxy hóa và demethyl hóa. Chát chuyển hóa là acid beta-2-methoxyphenoxy-lactic. Trên 3 người đàn ông tinh nguyện khỏe mạnh, sau khi uống một liều 600 mg guaifenesin thời gian bán thải (t 1/2) là khoảng 1 giờ. Guaifenesin thải trù qua nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH

  • Salbutamol là chất chủ vận chọn lọc trẽn thụ thề beta-2 adrenergic. Với liêu điều trị, thuốc có tác dụng lên các thụ thể beta-2 adrenergic của cơ trơn phế quản, it tác dụng hoặc không có tác dụng trên các thụ thể beta-1 adrenergic của tim. Phối hợp salbutamol với guaifenesin nhằm làm giám sự tác nghẽn dường hô hấp và cải thiện thông khí phổi.
  • ở những bệnh nhân hen nặng hoặc hen không ổn định không nên chỉ điêu trị hoặc điều trị chù yếu bằng thuốc giãn phế quản. Bệnh nhân hen nặng nên dược đánh giá y khoa thường xuyên do có thể xảy ra tử vong. Bệnh nhân hen nâng có các triệu chứng liên tục và những cơn kịch phát thường xuyên, với khả năng thể lực giới hạn và giá trị lưu lượng thở ra (PEF) dưới 60%, giá trị biến thiên trên 30%, thường không trở lại hoàn toàn binh thường sau khi dùng thuốc giản phế quản. Những bệnh nhân này cắn dược điều trị bằng corticosteroid hít liêu cao (như beclomethasone dipropionate > 1 mg/ngày) hoặc corticosteroid đường uống. Nếu các triệu chứng bệnh xấu đi đột ngột có thề cán tăng liêu corticosteroid nhưng phải giám sát cấn thận.
  • Rồi loạn dường hô hấp biến chứng do co thất phế quản và tăng tiết các chát nhầy dinh như trong hen phế quản, viêm phế quàn mạn tinh và khí phế thũng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Đối với hầu hết bệnh nhân, thời gian tác dụng của salbutamol từ 4 đến 6 giờ.

Tăng sử dụng các thuốc chủ vận beta-2 có thể là biểu hiện của bệnh hen nặng lên. Trong những trường hợp này có thể cẩn đánh giá lại phác dó điểu trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điêu tri két hợp đồng thời với glucocorticosteroid.

Khi dùng liêu quá cao có thể gảy ra tác dụng ngoại ỷ do dó chì nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dung khi có chỉ đinh của bác sĩ

Lượng sirô dưa ra dựa trên hàm lượng công thức 2 mg salbutamol trong l0 ml sirô.

  • Người lớn

10 đến 20 ml sirô long đờm (2 đến 4 mg salbutamol) 2 đến 3 lần mỗi ngày.

  • Trẻ em

2 đến 6 tuổi: 5 đển 10 ml sirô long dòm (1 đến 2 mg salbutamol) 2 hay 3 lán mỗi ngày.

6 dén 12 tuổi: 10 ml siro long đờm (2 mg salbutamol) 2 hay 3 lán

mỗi ngày.

Trên 12 tuổi: 10 đến 20 ml sirô long đờm (2 đến 4 mg salbutamol) 2 hay 3 Lần mỗi ngày.

thuốc ventolin expectorant

ventolin expectorant

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Chống chi định sirô VENTOLIN Expectorant cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phắn nào của thuốc.
  • Mặc dù salbutamol dùng đường tĩnh mạch và đôi khi salbutamol dang viên nén dược sử dụng để kiềm soát chuyển dạ sớm không phải là biến chứng của những tinh trang như rau tiên dạo, xuất huyết trước khi sinh hoặc nhiễm độc thai nghén, không nên sử dụng salbutamol các dạng cho những trường hợp doa sảy thai.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

  • Thông thường nên kiểm soát bênh hen theo chương trinh bậc thang và nên theo dõi đáp ứng của bênh nhân trên lâm sàng và bằng các xét nghiệm chức năng phổi.
  • Việc tăng sử dụng các chất chù vặn beta-2 tác dụng ngắn dạng hít để kiểm soát triệu chứng cho tháy tình trạng kiểm soát hen xấu đi. Khi đó nên đánh giá lại phác đố điều trị bệnh nhân.
  • Tinh trang kiểm soát bệnh hen xấu đi dột ngột và gia tăng cỏ thể đe dọa tinh mạng bệnh nhân và nên cân nhác để bát đầu sử dụng hoặc tâng liều corticosteroid. Có thể cần bắt đầu kiềm tra lưu lượng dinh hàng ngày ở những bệnh nhân được xem là có nguy cơ. Nên nhác nhở bênh nhân không được tâng liễu dùng hay tâng tán suất sử dung khi giảm đáp ứng hay giảm thời gian tác dụng mà phải hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Nên sử dụng salbutamol thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp.
  • Nguy cơ giảm kali huyết nặng có thế là kết quả của việc điều trị bằng chất chủ vân beta-2 chú yếu bằng đường tiêm hay khí dung. Cắn thận trọng đặc biệt đối với hen nặng cấp tính vi có thể có tác dụng phụ này khi điều trị kết hợp vôi các dẫn xuất xanthine, steroid, thuốc lợi tiểu và khi thiếu oxy huyết Nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh ồ những trường hợp này.
  • Giống như các chất chù vận thụ thể beta adrenergic khác, salbutamol và guaifenesin có thể làm thay đổi chuyển hóa có hồi phục, vi dụ tăng lượng dường trong máu. Đã từng có báo cáo hiện tương mát bù dẫn đến nhiễm xeton toan huyết ờ bệnh nhân đái tháo dường. Sử dụng đóng thời với corticosteroid có thề gây tăng quá mẫn cảm.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Thường không nên kê toa salbutamol đông thời với những thuốc chẹn beta không chọn lọc, như propranolol.
  • Không chống chi định dùng salbutamol cho những bệnh nhân đang điêu trị bằng thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOIs).

SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Chỉ nên cân nhắc sử dụng thuốc trong thai kỳ khi lợi ích điều tri mong đợi cho mẹ vượt trội nguy cơ có thể có trên phôi thai.

Suốt trong quá trình lưu hành thuốc trên toàn thế giới, hiểm có báo cáo vê các dị tật bẩm sinh khác nhau bao gồm hở vòm hầu và các dị tật chi ô con cải của những bệnh nhân được diếu trị bằng salbutamol. Vài người mẹ đã sử dụng nhiều loại thuốc khác nhau trong thời kỳ mang thai. Do không phân biệt được dạng nhất quán của những dị tật và tỳ lệ các dị tật bẩm sinh thường gặp là 2 đến 3 % nên chưa xác định dược mối liên quan với việc sử dụng salbutamol.

  • Do salbutamol có thể được bài tiết vào Sữa me, không khuyến cáo sử dụng salbutamol ò những bà mẹ cho con bú trừ khi lơi ích mong đợi vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.

Chưa biết liệu salbutamol trong sữa mẹ có gây ra tác dụng bất lợi cho trẻ sơ sinh hay không.

ÁNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NẰNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Các tác dung không mong muốn đã biết như run hoặc đau đầu khi sù dụng các thuốc chù vận beta có nguy cơ ảnh hưởng đến các hoạt động trên.

TÁC DỤNG KHỔNG MONG MUỐN

Sirô Ventolin Expectorant có thể gây run nhẹ cơ vân thường quan sát thấy ồ bán tay. Tác dụng phụ này liên quan đến liêu dùng và phó biến ở tát cả các thuốc kích thích beta adrenergic.

Một vái bệnh nhân cảm thấy câng thảng; đó cũng là ảnh hưởng trên cơ vân nhưng không phải do kích thích trực tiếp hệ thán kinh trung ương.

Đôi khi có báo cáo đau đầu.

Có thể gặp giãn mạch ngoại vi và tăng nhịp tim nhẹ còn bù ò một vài bệnh nhân.

Rất hiếm báo cáo phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy mạch.

Rất hiếm bầo cáo chuột rút

Nguy cơ giảm kali huyết nghiêm trọng có thể là kết quả của việc điều trị bằng chát chú vặn beta-2.

Như phân lỏng, chất chù vận beta-2 khác, hiếm khi có báo cáo tâng hoạt động ở trẻ em.

Nhịp tim nhanh cũng có thể gập ở một vài bệnh nhân.

Đã có báo cáo về

ventolin expectorant

ventolin expectorant

loạn nhịp tim (bao gồm rung nhi, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu), thường ờ những bệnh nhần nhạy cảm.

Các tác dụng không mong muốn trên dạ dày-ruột bao gồm buồn nôn, nôn và khó chịu vùng bụng dõi khi được báo cáo khi sử dụng guaifenesin, đặc biệt khi dùng liều lượng Iớn.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU

  • Có thề xuất hiện giảm kali huyết khi quá liêu salbutamol. Nên kiểm tra lượng kali huyết thanh.
  • Điều trị

Thuốc giải độc thường dùng khi quá liều salbutamol là thuốc chẹn beta chọn lọc trên tìm.

Tuy nhiên, nên sừ dụng thận trọng thuốc chẹn beta  những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Salbutamol là chất chù vận chợn lọc trên thụ thề beta-2 adrenergic, vơi liêu điều trị, thuốc có tác dụng trên các thụ thể beta-2 adrenergic của phế quàn, ít tác dụng hoặc không có tác dụng trẽn các thụ thề beta-1 adrenergic của cơ tim.

Guaifenesin có thể làm lỏng dịch nhầy đ dường hô hấp và do dó làm dẻ khạc đờm và giám ho.

HẠN DÙNG

18 tháng kề từ ngày sản xuát

BẢO QUẢN Bảo quản ở nhiệt Độ không quá 30‘C. Tránh ánh sáng.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Không nên pha loãng sirô VENTOLIN Expectorant với sirô BP hoặc dung dịch Sorbitol do có thể gây kết tủa chất làm dày đặc cellulose.

Không nén trộn lẫn sirô VENTOLIN Expectorant với các chế phẩm dạng lỏng khác.

ventolin expectorant

SỬ DỤNG VÀ XỬ LÝ

  • Pha loãng:

Có thể pha loãng sirô VENTOLIN Expectorant vôi nước tinh khiết BP. Hỗn hợp sau khi pha phải dược bảo quản tránh ánh sáng và sử dụng trong vòng 28 ngày.

Dung dịch pha loãng 50% thể tích/thể tích của sirô VENTOLIN Expectorant đã đượ chứng minh là đủ khả năng chống nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, để tránh khả năng nhiễm khuẩn quá mức, nên sử dung nước tinh khiết BP mới dược điều ché hoặc nên đun sôi và làm nguội ngay trước khi sử dụng để pha loãng.

Để xa tầm tay trẻ em. nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến bác sĩ

Sản xuất bới: SmithKline Beecham

Don Celso Tuazon Avenue, Cainta, Rizal, Philippines

 

GlaxoSmithKline

VENTOLIN lá nhăn hiệu thương mại đã đăng ký của GlaxoSmithKline group of companies.

Dựa trên GDS 15, ngày 05 tháng 02 nâm 2013.

VENEX 0713-15/050213 GPI-VESFVN-1

%

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “VENTOLIN EXPECTORANT”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *