Enter your keyword

UNASYN 1500mg

76,000

In stock N/A .

Mô tả

UNASYN 1500mg
4.7 (93.33%) 3 votes

THÀNH PHẦN

Thuốc bột pha tiêm UNASYN 1500mg chứa:

  • Sulbactam natri là dẫn xuất của nhân penicillin cơ bản. Về mặt hóa học, nó là muối natri của penicillanat sulfon và dạng bột tinh thể màu trắng ngà, tan nhiều trong nước. Khối lượng phân tử là 255,22.
  • Ampicillin natri được tổng hợp từ nhân penicillin và 6 – aminopenicillanic acid. Về mặt hóa học nó là muối natri của D(-)-a-aminobenzyl penicillin và có khối lượng phân tử là 371,39.
  • Unasyl 1,5 g tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch chứa sulbactam natri và ampicillin natri theo tỉ lệ 1:2 (tương đương 500mg sulbactam + 1000 mg ampicillin).
  • Các tá dược: Không có.

DẠNG BÀO CHẾ: Bột pha tiêm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 Lọ 1,5 gam.

thuốc Unysan 1500mg

Hình ảnh: thuốc Unasyn 1500mg

Thuốc Unysan tiêm giá bao nhiêu?

Thuốc tiêm Unysan 1500mg giá 76.000 đồng 1 lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Chỉ định sử dụng sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch trong những trường hợp nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. Chỉ định phổ biến là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và đường hô hấp dưới gồm viêm xoang, viêm tai giữa và viêm nắp thanh quản, viêm phổi do vi khuẩn; nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm đài bể thận; nhiễm khuẩn trong ổ bụng gồm viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm nội mạc tử cung, viêm vùng chậu; nhiễm khuẩn huyết; nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương và khớp và nhiễm lậu cầu.

Sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch cũng có thể dùng trước và sau cuộc mổ ở những bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng chậu có nguy cơ bị nhiễm bẩn phúc mạc để giảm tỉ lệ nhiễm khuẩn vết thương hậu phẫu. Có thể dùng dự phòng nhiễm khuẩn hậu sản trong những trường hợp chấm dứt thai kỳ hoặc mổ lấy thai.

unasyn 1.5 gr

Hình ảnh: lọ thuốc Unasyn 1.5 gr

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Sulbactam natri/ ampicillin natri tiêm bắp/ tiêm tĩnh mạch có thể dùng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Cách pha thuốc như sau:

Tổng Liều (g)Liều Tương Đương với Sulbactam Ampicillin (g)Đóng góiThể Tích Hòa Tan (ml)Nồng Độ Tối Đa Sau Khi Pha (mg/ml)
1,50,5 – 1,0Lọ 20 ml3,2125 – 250

Khi tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm bắp/tĩnh mạch nên được pha với nước pha tiêm vô khuẩn hoặc dung dịch thích hợp. (xem phần Hướng Dẫn Sử Dụng). Để đảm bảo thuốc tan hoàn toàn, nên để yên cho bọt trong dung dịch mất hẳn hoặc kiểm tra bằng mắt. Có thể tiêm tĩnh mạch liều nạp chậm tối thiểu là 3 phút hoặc pha loãng để tiêm truyền tĩnh mạch trong 15-30 phút.

Sulbactam natri/ampicillin natri của Pfizer cũng có thể được sử dụng bằng cách tiêm bắp thịt sâu; nếu bị đau, có thể pha thuốc với dung dịch pha tiêm vô khuẩn lignocain hydroclorid khan 0,5%.

Người Lớn

Tổng liều sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch thường dùng từ 1,5g tới 12g mỗi ngày, được chia ra mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ cho tới liều tối đa mỗi ngày của sulbactam là 4 g. Những trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ có thể chia liều mỗi 12 giờ.

MỨC ĐỘ NHIỄM KHUẨNLIỀU MỖI NGÀY (g)
Sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch
Nhẹ1,5-3 (0,5+1 đến 1+2)
Trung bìnhLên đến 6 (2+4)
NặngLên đến 12(4+8)

Số lần dùng thuốc có thể dựa theo độ nghiêm trọng của bệnh và chức năng thận của bệnh nhân. Điều trị thường được tiếp tục đến 48 giờ sau khi đã cắt sốt và các triệu chứng bất thường đã mất. Thường cho điều trị từ 7 -14 ngày, nhưng thời gian điêu trị có thể phải kéo dài thên hay cho thêm ampicillin trong những trường hợp bệnh rất nặng.

Khi điều trị bệnh nhân cần hạn chế natri, chú ý là 1500 mg sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạchlúc tiền mê để thuốc đủ thời gian đạt nồng độ hiệu quả trong huyết thanh và mô khi tiến hành phẫu thuật. Có thể lặp lại liều trên mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ, thường ngừng thuốc 24 giờ sau phẫu thuật trừ khi có chỉ định điều trị bằng sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch.

Điều trị nhiễm lậu cầu không biến chứng: sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 1,5 g. Nên uống thêm 1 g probenecid để kéo dài nồng độ sulbactam và ampicillin trong huyết tương.

Trẻ Em, Nhũ Nhi và Sơ Sinh

Liều sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch cho hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn ở trẻ em, nhũ nhi và trẻ sơ sinh là 150 mg/kg/ngày (tương ứng với sulbactam 50 mg/kg/ngày và ampicillin 100 mg/kg/ngày).

Ở trẻ em, nhũ nhi và trẻ sơ sinh, tổng liều trong ngày thường được chia cho mỗi 6 giờ hoặc 8 giờ, tương tự như khi dùng ampicillin thông thường.

Đối với trẻ sơ sinh một tuần tuổi (đặc biệt là trẻ thiếu tháng), liều khuyến cáo là 75 mg/kg mỗi ngày (tương ứng với sulbactam 25 mg/kg/ngày và ampicillin 50 mg/kg/ngày), chia mỗi 12 giờ.

Bênh Nhân Suy Thận

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤30ml/phút), động học của sự thải trừ của sulbactam và ampicillin cũng bị ảnh hưởng như nhau. Do đó, tỷ lệ nồng độ của hai thuốc trong huyết tương không thay đổi. Nên giảm số lần tiêm sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch ở những bệnh nhân này, giống như khu sử dụng ampicillin.

Hướng Dẫn Sử Dụng

Sulbactam natri tương hợp với hầu hết dịch truyền tĩnh mạch nhưng vì cả ampicillin natri và sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch đều ít ổn định trong dung dịch dextrose hoặc các dung dịch chứa carbonhydrat khác, không nên pha chung với những sản phẩm từ máu hoặc từ protein thủy phân. Ampicillin và cả sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch không tương hợp với các aminoglycosid: không nên pha trộn trong cùng một vật chứa. Dung dịch đậm đặc để tiêm bắp nên dùng trong vòng một giờ sau khi pha. Thời gian sử dụng nếu truyền tĩnh mạch đối với những dung dịch pha thuốc khác nhau như sau:

Dung dịch pha loãngNồng độThời gian sử dụng (giờ)
Sulbactam + Ampicillin250C40C
Nước pha tiêm vô khuẩnĐến 45 mg/ml

45 mg/ml

Đến 30 mg/ml

848

72

Natri Clorid đẳng trươngĐến 45 mg/ml

45 mg/ml

Đến 30 mg/ml

848

72

Dung dịch Natri Lactat

M/6

Đến 45 mg/ml

Đến 45 mg/ml

88
Dung dịch Dextrose 5% trong nước15 đến 30 mg/ml

Đến 3 mg/ml

Đến 30 mg/ml

2

4

4
Dung dịch Dextrose 5% trong NaCl 0,45%Đến 3 mg/ml

Đến 15 mg/ml

44
Dung dịch đường đá nghịch chuyển 10% trong nướcĐến 3 mg/ml

Đến 30 mg/ml

43
Dung dịch Ringer LactatĐến 45 mg/ml

Đến 45 mg/ml

824

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc chống chỉ định ở những người có tiền sử dị ứng với mọi kháng sinh penicillin.

CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG

Phản ứng quá mẫn (phản vệ) trầm trọng, đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với penicillin gồm cả sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch. Các phản ứng này thường xảy ra ở người có tiền sử dị ứng với penicillin và/hoặc quá mẫn với nhiều dị nguyên. Đã có những báo cáo về những người có tiền sử dị ứng với penicillin có thể bị phản ứng nghiêm trọng khi dùng cephalosporin. Trước khi dùng penicillin phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng trước đó, đặc biệt là dị ứng với penicillin, cephalosporin, và với các dị nguyên khác. Khi điều trị nếu có phản ứng dị ứng, phải ngưng thuốc ngay và có biện pháp điêu trị thích hợp.

Nếu gặp phản ứng phản vệ nặng, cần cấp cứu ngay với adrenalin. Có thể cần cho thở oxy, tiêm tĩnh mạch steroid, làm thông đường thở kể cả việc đặt nội khí quản.

Như với mọi kháng sinh khác, cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của tình trạng tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm. Nếu có dấu hiệu bội nhiễm phải ngưng thuốc ngay và/hoặc có biện pháp điều trị thích hợp.

Tiêu chảy do Clostridium dificile (Clostridium difficile associated diarrhea – CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của C.difficile.

Clostridium dificile sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển CDAD. Các chủng C.difficile sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ ruột kết.Cần phải nghĩ đến bệnh CDAD ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các chất kháng khuẩn. Cần ghi bệnh án cẩn thận vì đã có báo cáo CDAD xảy ra sau điều trị bằng kháng sinh tới hơn 2 tháng

Như với mọi thuốc có tác dụng toàn thân khác, nên kiểm định kỳ chức năng thận, gan và các cơ quan tạo máu trong thời gian điều trị. Điều này rất quan trọng ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ non tháng và những trẻ nhũ nhi khác.

Vì tiêm tuyến bạch cầu là do nguồn gốc virus, không nên dùng sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch. Có một tỉ lệ cao các bệnh nhân viêm tuyến bạch cầu dùng ampicillin bị phát ban.

Dùng thuốc ở phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật thí nghiệm không cho thấy sulbactam và ampicillin có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản và tác hại cho thai. Sulbactam qua được nhau thai. Tính an toàn trong thời kỳ mang thai và cho con bú chưa được xác định.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy

Không có

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Allopurinol: Dùng allopurinol chung với ampicillin có thể gây tăng tỉ lệ phát ban ở bệnh nhân dùng cả 2 thuốc so với nhóm bệnh nhân chỉ dùng ampicillin.

Aminoglycosid: trộn chung ampicillin và aminoglycosid in vitro có thể làm mất tác dụng của cả 2 thuốc; nếu cần phải dùng cả 2 loại thuốc này, nên tiêm ở các vị trí xa nhau và cách khoảng ít nhất 1 giờ. (xem phần Tương kỵ).

Thuốc chống đông: Penicillin tiêm có thể gây thay đổi kết dính tiểu cầu, thay đổi các test đông máu. Những tác dụng này có thể làm tăng tác dụng chống đông.

Thuốc kìm khuẩn (chloramphenicol, erythromycin, các sulfonamid và tetrecylin): Thuốc kìm khuẩn có thể tác động lên khả năng diệt khuẩn của penicillin, tốt nhất là nên tránh dùng chung.

Uống thuốc ngừa thai chứa estrogen: đã có những báo cáo về sự giảm hiệu quả ngừa thai ở phụ nữ dùng ampicillin gây vỡ kế hoạch. Dù sự liên quan ít nhưng nên cho phụ nữ dùng ampicillin sử dụng thêm các phương tiện tránh thai khác kèm hay thay thế.

Methotrexat: Dùng chung với ampicillin gây ra giảm thanh thải và tăng độc tính của methotrexat. Nên theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Liều leucovorin có thể phải tăng lên và kéo dài thời gian sử dụng.

Probenecid: Probenecid làm giảm đào thải ampicillin và sulbactam qua ống thận khi dùng chung; tác dụng này gây tăng và kéo dài nồng độ kháng sinh trong huyết thanh, kéo dài thời gian bán thải và tăng nguy cơ nhiễm độc.

Tương tác trong labo:  Glucose niệu dương tính giả có thể xảy ra khi phân tích nước tiểu bằng thuốc thử Benedict, Fehling và ClinitestTM. Sau khi cho phụ nữ có thai dùng ampicillin, nhận thấy có giảm nhất thời nồng độ estriol liên hợp, estriol glucuronid, estron bà estradiol liên hợp. Tác dụng này có thể xảy ra với sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch.

Tương kỵ

Sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch và các aminoglycosid nên pha và tiêm riêng biệt, vì mọi aminopenicillin làm mất tác dụng của aminoglycosid.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Những tác dụng ngoại ý liên quan đến việc dùng ampicillin đơn thuần có thể gặp với sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch.

Tất cả các tác dụng ngoại ý (ADR) liệt kê dưới đâu được trình bày theo Phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA (Medical Dictionary for Regulatory Avtivities). Trong mỗi loại tần suất, các ADR được trình bày theo mức độ nghiêm trọng. Mức độ nghiêm trọng cuar ADR được xác định theo tầm quan trọng về mặt lâm sàng.

Bảng Các Tác Dụng Ngoại Ý

Phân loại theo hệ cơ quanThường gặp ≥ 1/100 đến  < 1/10Ít gặp ≥ 1/1000 đến <1/1000Hiếm gặp ≥ 1/10000 đến < 1/1000Tần suất không xác định được (không đáng giá được từ dữ liệu sẵn có)
Rối loại máu và hệ bạch huyếtThiếu máu

Giảm lượng tiểu cầu

Tăng bạch cầu ưa eosin

Giảm bạch cầu

Giảm bạch cầu trung tính

Thiếu máu tan huyết

Mất bạch cầu hạt

Ban xuất huyết giảm tiểu cầu

Rối loạn hệ miễn dịchSốc dạng phản vệ

Phản ứng dạng phản vệ

Rối loạn hệ thần kinhCo giật
Rối loạn mạch máuViêm tĩnh mạch
Rối loạn tiêu hóaTiêu chảyNôn óiBuồn nôn

Viêm lưỡi

Viêm đại tràng giả mạc

Viêm ruột kết

Viêm miệng

Lưỡi đổi màu

Rối loạn gan-mậtTăng Biliburin huyếtViêm gan ứ mật

Ứ mật

Chức năng gan bất thường

Vàng da

Rối loạn da và mô dưới daPhát ban ngứaHội chứng Stevens-Johnson

Hoại tử biểu bì gây độc

Hồng ban đa dạng

Ngoại ban mụn m toàn thân cấp tính.

Viêm da tróc vẩy

Rối loạn thận và tiết niệuViêm thận kẽ
Các rối loạn chung và tính trạng tại chỗ tiêmĐau tại chỗ tiêmPhản ứng tại chỗ tiêm
Xét nghiệmTăng Alanin aminotransferase

Tăng Asparat aminotransferase

Các loại CIOMS III/V: Thường gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10 (≥1% và <10%); ít gặp: ≥1/1000 đến <1/100 (≥0,1% và <1%); Hiếm gặp: ≥1/10.000 đến <1/1.000 (≥0,01% và <0,1%). Chưa xác định: tần suất không đánh giá được từ các dữ liệu sẵn có.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Các nghiên cứu sinh hóa với các hệ vi khuẩn tự do không tế bào (cell-free bacterial systems) đã chứng minh sulbactam ức chế không hồi phục những beta-lactamase quan trọng nhất làm cho vi khuẩn kháng penicillin. Trong khi hoạt tính kháng khuẩn của Sulbactam chủ yếu giới hạn đối với Neisseriaceae thì những nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc đã xác nhận sulbactam natri có khả năng bảo vệ penicillin và cephalosporin không bị vi khuẩn phá hủy, do đó sulbactam có tác dụng hiệp đồng rõ rệt với penicillin, cho nên đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam – ampicillin sẽ có hiệu quả hơn là chỉ dùng một loại beta-lactam.

Thành phần diệt khuẩn của sự kết hợp là ở chỗ ampicillin (cũng như benzyl – penicillin) tác động chống vi khuẩn nhạy cảm trong giai đoạn nhân lên rất mạnh, nhờ ức chế được sự sinh tổng hợp của mucopeptid ở vách tế bào vi khuẩn.

Sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch có hiệu quả kháng khuẩn rộng đối với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm, gồm Staphylococcus aureus và S. Epidermidis (cả những vi khuẩn kháng với penicillin và một số vi khuẩn kháng với methicillin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác,  Haemophilus influenzae và parainfluenzae (cả hai dòng vi khuẩn sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase), Branhamella catarrhalis, vi khuẩn kị khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ,Escherichia coli, Klebsiella, Proteus (gồm cả hai loại indole+ và indole-), Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningitidis và Neisseria gonorrhoeae.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sulbactam natri/ampicillin natri tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Sự thâm nhập của thuốc vào não và dịch não tùy hạn chế, trừ khi có viêm màng não. Nồng độ của sulbactam và ampicillin cao trong máu sau khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp và cả sulbactam lẫn ampicillin đều có thời gian bán thải khoảng một giờ. Phần lớn sulbactam natri/ampicillin natri TIÊM BẮP/TIÊM TĨNH MẠCH được đào thải nguyên vẹn qua nước tiểu.

QUÁ LIỀU

Thông tin về ngộ độc cấp ampicillin natri tiêm tĩnh mạch và sulbactam natri ở người còn hạn chế. Quá liều thuốc có thể có những biểu hiện chủ yếu như những tác dụng ngoại ý đã báo cáo. Nên xem xét vì nồng độ cao kháng sinh betalactam trong dịch não tủy có thể gây các tác hại trên thần kinh, gồm cả động kinh. Vì ampicillin và sulbactam có thể được thẩm thấu qua máu, phương pháp này có thể giúp tăng thải thuốc ra khỏi cơ thể nếu quá liều xảy ra ở bệnh nhân suy thận.

CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT:

Thuốc bán theo đơn. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sỹ.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng ngoại ý gặp phải khi sử dụng thuốc. Không dùng quá liều đã được chỉ định. Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT

Haupt Pharma Latina S.R.L. Borgo San Michele S.S 156, Km 47, 600-04100 Latina, Italy Trademark

LPD date: April 16, 2014 Reference CDS date: December 03, 2013.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 300C

THỜI HẠN SỬ DỤNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “UNASYN 1500mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *