Thuốc Zanmite điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn

Enter your keyword

Thuốc Zanmite điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn chịu tác dụng

In stock N/A .
61 10/04/2018 5:12:37

Mô tả

Thuốc Zanmite điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn chịu tác dụng
Rate this post

Thành phần:

Mỗi viên nén Zanmite chứa:

Tên thuốcHàm lượngHoạt chất
Zanmite 500mgCefuroxim 500mgCefuroxim axetil
Zanmite 250mgCefuroxim 250mgCefuroxim axetil
Zanmite 125mgCefuroxim 125mgCefuroxim axetil

(Tá dược gồm: Natri lauryl Sulfat, microcel 200, cab-o-sil M5, natri croscarmellose kyron T314, polyplasdone XL 10, magnesi stearate, opadry white, ethanol 96%, nước tinh khiết).

Thuốc Zanmite

Hình ảnh: Thuốc Zanmite

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng được nhóm cephalosporin cefuroxime axetil là tiền chất của cefuroxim chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi hấp thu

Cefuroxime qua tính kháng khuẩn dẫn chế tổng hợp các tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào protein đích thiết yếu (các protein gắn Penicillin)

Cefuroxim có tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chồng nhiều tác nhân gây bệnh thông thường kể cả các chủng tiết betalactamse/ cephalosporinrase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta-lactamase của vi khuẩn gram âm.

Phổ kháng khuẩn:

  • Hiếu khí gram âm: Escherichia coli, Klebsiella sp , Proteus mirabilis, providencia sp, proteus rettgeri, Hemophilius influential (bao gồm các chủng đề kháng Ampicilline), Haemophilus parainfluenza, Brain hemorrhage
  • Hiếu khí gram Dương: staphylococcus aureus và staphylococcus epidermidis (bao gồm các chủng sản xuất Penicilline), các chủng kháng methicilline streptococcus
  • Kị khí: cầu khuẩn gram Dương và gram âm gồm peptococcus và peptostreptococcus spp,  trực khuẩn gram Dương (bao gồm clostridium sp) và trực khuẩn gram âm (bao gồm peptit và Fusobacterium spp) propionibacterium sp

Những vi khuẩn sau không nhạy cảm với cefuroxime: streptococcus faecalis, morganella morganii, proteus vulgaris enterobacter sp, citrobacter sp, Serratia sp, bacteroides fragilis.

Một vài chủng sau thường không nhạy cảm với cefuroxime: Streptococcus faecalis, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Enterobacter sp, Citrobacter sp, Serratia sp, Bacteroides fragilis.

  • Dược động học hấp thu sau khi uống cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxime vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn nồng độ đỉnh của cefuroxime trong huyết tương đạt vào khoảng từ 2-3 giờ sau khi uống
  • Phân bố: có tới 50% cefuroxime trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn là người suy thận và ở trẻ sơ sinh. Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể kể cả dịch màng phổi, đờm, xương hoạt dịch và thủy dịch. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ
  • Chuyển hóa và thải trừ: cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ dạng không biến đổi khoảng 50% qua lọc cầu thận là khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Proteinecid ức chế thải trừ cefuroxim qua ống thận làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ

Dạng bào chế:

Viên nén bao phim

Thuốc Zanmite

Hình ảnh: thuốc Zanmite

Chỉ định:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm tai giữa và viêm xoang tái phát, viêm amidan và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn niệu sinh dục: viêm bể thận, viêm bàng quang, viêm niệu đạo Nhiễm khuẩn da và mô mềm: bệnh nhọt, mủ da, chốc lở
  • Viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu viêm cổ tử cung
  • Điều trị bệnh Lima ở giai đoạn sớm một phòng ngừa bệnh nhân ở giai đoạn muộn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Cách dùng và liều dùng:

Uống theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Nên uống cefuroxim sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu một đợt điều trị thường từ 5 đến 10 ngày.

  • Người lớn:
Hầu hết các nhiễm khuẩn250mg x 2 lần/ngày
Nhiễm khuẩn tiết niệu125mg x 2 lần/ngày
Nhiễm khuẩn đường hô hấp nhẹ đến vừa250mg x 2 lần/ngày
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới nặng hơn hoặc nghi ngờ viêm phổi500mg x 2 lần/ngày
Viêm thận-bể thận250mg x 2 lần/ngày
Lậu không biến chứngLiều duy nhất 1g
Bệnh Lyme ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi250mg x 2 lần/ngày(20 ngày)
  • Trẻ em
Hầu hết các nhiễm khuẩn125mg(1 viện 125mg) x 2 lần/ngày(tối đa 250mg/ngày)
Viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn nặng hơn250mg(1 viên 250 hoặc 2 viên 125mg) x 2 lần/ngày(tối đa 500mg/ngày)

 

Viên Zanmite không nên nghiền nát, do đó không thích hợp điều trị cho trẻ nhỏ hay bệnh nhân không nuốt được viên thuốc

  •  Liều đối với bệnh nhân suy thận: không phải thận trọng đặc biệt của người bệnh suy thận hoặc đang thẩm tách Thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1 g/ngày

Liệu trình điều trị thông thường là 7 ngày.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Chống chỉ định:

Người dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin thận trọng trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxime phải điều tra kỹ về tiền sử Dị ứng của người bệnh và cephalosporin Penicillin và thuốc khác mặc dầu cefuroxime hiếm khi gây biến đổi chức năng thận vẫn lên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxime nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể tác dụng bất lợi đến chức năng thận

Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức cần theo dõi người bệnh cần thận nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị và người sử dụng thuốc

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chuẩn đoán bệnh này và điều trị bằng Metronidazol cho người bị ỉa chảy nặng do dùng kháng sinh

Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người bệnh có có bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng

Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycoside và cephalosporin

Thời kỳ mang thai: không có bằng chứng thực nghiệm về tác dụng bệnh lý phôi và quái thai do cefuroxim gây ra nhưng cũng như các thuốc khác nên thận trọng khi sử dụng trong những tháng đầu của thai kỳ thời kỳ cho con bú cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy tưa và nổi ban Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: vì thuốc có thể gây chóng mặt nên cảnh báo bệnh nhân thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn ADR:

Ước tính tỉ lệ ADR khoảng 3% số người bệnh điều trị

  • Thường gặp, ADR > 100:

Toàn thân đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền tiêu hóa đi ỉa chảy.

Da: ban da dạng sần

  • Ít gặp, 1/100> ADR > 1/1000:

Toàn thân phản ứng phản vệ, nhiễm nấm candida, máu tăng bạch cầu ưa eosin giảm, bạch cầu giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương dương tính

Tiêu hóa: buồn nôn nôn da nổi mề đay.

Tiết niệu: tăng creatinin trong huyết thanh

  • Hiếm gặp. ADR < 1/000:

Toàn thân: sốt, thiếu máu, tan máu.

Tiêu hóa: viêm đại tràng.

Gan: vàng da ứ mật tăng nhẹ AST ALT.

Thận: độc thân có tăng tạm thời Urê huyết creatinine huyết, viêm thận kẽ

Thần kinh trung ương; Cơn co giật. Nếu liều cao và suy thận đau đầu kích động.

Bộ phận khác: đau khớp

Hướng dẫn xử trí:

Ngừng sử dụng cefuroxim trường hợp dị ứng hoặc phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cần tiến hành điều trị hỗ trợ duy trì thông khí và sử dụng adrenalin oxylane tiêm tĩnh mạch corticosteroid khi bị viêm đại tràng màng giả thể nhẹ thì thường chỉ cần ngừng thuốc với các trường hợp vừa và nặng cho truyền dịch và chất điện giải bổ sung protein và điều trị bằng Metronidazol một thuốc kháng khuẩn có tác dụng chống viêm đại tràng do clostridium difficile

Ghi chú:

Nếu cần biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ và thông báo cho bác sĩ những tác dụng không muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với thuốc khác các dạng tương tác khác:

  • Giảm tác dụng và Ranitidin với natri bicacbonat làm giảm sinh khả dụng của cefuroxim axetil nên dùng cefuroxime axetil cách ít nhất 2 giờ sau uống thuốc kháng axit hoặc thuốc phong bế hát H2 vì hiện thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày
  • Tăng tác dụng probenecid liều cao làm giảm độ thanh thải cefuroxime làm cho nồng độ protein trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn
  • Tăng độc tính aminoglycoside làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận

Quá liều và xử trí:

Quá liều cấp: phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn nôn và ỉa chảy. Tuy nhiên có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật nhẹ là người suy thận Xử lý quá liều: cần quan tâm đến khả năng quá nhiều của nhiều loại thuốc sự tương tác thuốc và dược động học bất thường là người bệnh

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát hiện các cơn co giật ngừng ngay việc sử dụng thuốc có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sang. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc hồi máu Nhưng phần lớn diện điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Khi thấy viên thuốc bị ẩm mốc chuyển màu , nhãn thuốc in số lô sản xuất HD mờ hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn

Bảo quản nơi khô nhiệt độ dưới 30 độ C

Để xa tầm tay trẻ em

Không dùng quá liều chỉ định.

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ

Tiêu chuẩn áp dụng USB 32

Thuốc sản xuất tại công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây địa chỉ: La Khê Hà Đông thành phố Hà Nội

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Zanmite điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn chịu tác dụng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *