Enter your keyword

Thuốc Trimpol MR

Còn hàng N/A .
1859 16/05/2018 5:31:40

Mô tả

Thuốc Trimpol MR
5 (100%) 5 votes

Thành phần

Mỗi viên nén giải phóng chậm Trimpol MR có chứa:

  • Trimetazidine dihydrochloride…………………………….35 mg
  • Tá dược: calcium hydro phosphate dihydrate, glycerol dibehenate, povidone, magnesium stearate.
  • Màng bao: kollicoat SR 30D, macrogol 6000, talc, titanium dioxide (El 71).

Trình bày: Hộp 6 vỉ X10 viên

Thuốc Trimpol MR

Hình ảnh: Thuốc Trimpol MR

Thuốc Trimpol MR giá bao nhiêu?

Giá thuốc Trimpol MR 157.000 đồng/hộp

Thuốc Trimpol MR mua ở đâu?

Thuốc Trimpol MR bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lực học

Nhóm dược lý: Nhóm thuốc tim mạch.

Mã ATC: C01EB15.

Cơ chế tác dụng: Hoạt chất trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chê các enzym long-chain 3-ketoacyl- CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích họp trong thời gian thiếu máu.

Tác dụng dược lực học: Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, hoạt chất trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Thuổc chứa hoạt chất trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Dược động học

  • Hấp thu

Sau khi uống, Trimetazidin được hấp thu qua đường tiêu hóa dạ dày ruột. Nồng độ cực đại của thuốc trong huyết tương đạt được khoảng 5 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ bền vững của thuốc trong huyết tương được đạt được sau 60 giờ và duy trì trong suốt quá trình điều trị. Chưa thấy tương tác giữa thuốc với thực phẩm.

  • Phân bố

Tỷ lệ của Trimetazidine gắn với protein huyết tương khoảng 16%. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mồ, thể tích phân bố của thuốc là 4,8 1/kg.

  • Chuyển hóa

Thuốc không chuyển hóa qua gan.

  • Thải trừ

Trimetazidin được bài tiết chủ yếu là trong nước tiểu, dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình là 7 giở. Ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi) thời gian bán thải tăng lên đến 12 giờ.

Viên nén giải phóng chậm Trimpol MR có khung matrix. Đặc điểm của viên nén giải phóng chậm là khung matrix của chúng được thiết kế như chất mang không bị hòa tan, chỉ các hoạt chất có khả năng hòa tan. Viên nén giải phóng chậm không tan rã và không hấp thụ qua đường tiêu hóa, và hoạt chất được phát hành bằng cách khuếch tán. Phần vỏ áo của viên nén cùng với các thành phần tạo nên khung không hòa tan được loại bỏ khỏi cơ thể, nẽn đôi khi thấy trong phân vật có hình dạng giống như viên thuốc.

Chỉ định

Trimpol MR được chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Thuốc Trimpol MR

Hình ảnh: Thuốc Trimpol MR

Liều lượng và cách dùng

Người lớn: một viên 35 mg/lần X 2 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn.

Các đối tượng đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phủt):

Liều dùng khuyến cáo là 1 viên 35 mg dùng buổi sáng, dùng cùng bữa ăn (xem thêm phần Chống chỉ định và phần Cảnh báo và thận trọng).

Bệnh nhân cao tuổi:

Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm với hoạt chất trimetazidin cao hơn hình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác.

Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60] ml/phút), liều dùng khuyến cáo là 1 viên 35 mg, dùng buổi sáng, trong bữa ăn.

Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi (xem thêm phần Chống chỉ định và phần Cảnh báo và thận trọng).

Trẻ em:

Mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc chứa hoạt chat trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Đường dùng:

Thuốc dùng đường uống, ngày 2 lần, vào bữa sáng và bữa tối.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn đối với thành phần hoạt chất trimetazidin hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong cồng thức bào chế sản phẩm.
  • Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phut).

Cảnh báo và thận trọng:

Thuốc thường được khuyến cáo không dùng trong thời kỳ cho con bú.

Trimpol MR không được chỉ định để điều trị cơn đau thắt ngực cũng như để điều trị đầu tay nhồi máu cơ tim hoặc cơn đau thắt ngực không ổn định trong giai đoạn tiền bệnh viện và trong những ngày đầu nhập viện.

Trong trường hợp xuất hiện cơn đau thắt ngực, phải đánh giá lại bệnh tim mạch vành và xem xét lại sự thích hợp của phương pháp điều trị (điều trị bằng thuốc và có thể phải tái thông mạch máu).

Trimpol MR có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường họp nghi ngờ, bệnh nhân cần được đưa tới các bác sĩ chuyên khoa thân kinh để được kiểm tra thích họp.

Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng Trimpol MR.

Các trường họp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi dừng thuôc, cân tham vân các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.

Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp (xem thêm phần Tác dụng không mong muốn).

Cần thận trọng khi kê đơn Trimpol MR cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao như (xem thêm phần Liều lượng và cách dùng):

Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình.

Bệnh nhân trên 75 tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú:

  • Đối với phụ nữ mang thai

Không có dữ liệu về việc sử dụng trimetazidin cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hay gián tiêp lên khả năng sinh sản. Để phòng ngừa, tốt hơn hết là không dùng trimetazidin trong thời kỳ mang thai.

  • Đối với phụ nữ cho con bú

Chưa rõ liệu trimetazidin có bài tiết qua sữa mẹ hay không nên không thể loại trừ nguy cơ gây ra cho trẻ sơ sinh. Trimetazidin không nên dùng trong thời kỳ cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Trimpol MR có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng không mong muốn, được định nghĩa là những tác dụng phụ có liên quan đến việc điều trị trimetazidin, được liệt kê dưới đây bằng cách sử dụng các tần suất quy ước: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp (> 1/100 đến <1/10); ít gặp (> 1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (> 1/10 000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1 /10 000), không rõ (không thê ước tính được từ số liệu hiện có).

Thông báo cho bác sĩ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muôn nào gặp phải liên quan tới việc dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Không có tài liệu về tương tác giữa Trimetazidin với các thuốc khác hoặc thực phẩm.

Trimetazidin có thể được sử dụng đồng thời với heparin, calciparine, thuốc chống đông đường uống, thuốc điều trị các rối loạn chuyển hóa lipid, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn p, thuốc chẹn kênh canxi, digitalis glycoside.

Thuốc Trimpol MR

Hình ảnh: Thuốc Trimpol MR

Quá liều và xử trí

Không có trường họp ngộ độc thuốc đã được báo cáo vì dùng Trimetazidin quá liều.

Hạn dùng:

30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°c.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN TRƯỚC KHI DÙNG
KHÔNG DÙNG QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN VỀ THUỐC HÃY HỎI BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ.

  • Nhà sản xuất: POLFARMEX S.A.

Jozefow 9 Street, 99-300 Kutno, Ba Lan

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Trimpol MR”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *