Enter your keyword

Vashasan MR 35mg

140,000

In stock N/A .

Mô tả

Vashasan MR 35mg
4 (80%) 1 vote

Thuốc Vashasan MR 35mg Hasan giá bao nhiêu?

Giá thuốc Vashasan mr 35mg là 140.000 đồng 1 hộp 60 viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Vashasan MR 35mg

Hình ảnh: thuốc Vashasan MR 35mg

Thành phần:

Mỗi viên thuốc Vashasan 35mg chứa:

  • Hoạt chất: Trimetazidin dihydroclorid 35 mg.
  • Tá dược: Calci hydrophosphat, Metolose SR, Kollidon K30, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, Titan dioxid, Talc, Oxid sắt đỏ, Oxid sắt vàng, Dầu thầu dầu.

Dạng bào chế: Viên nén bao phim tác dụng kéo dài.

Trình bày:

  • Hộp 02 vỉ X 30 viên nén bao phim tác dụng kéo dài. Vỉ bấm AI – PVC trong.
  • Hộp 03 vỉ X 30 viên nén bao phim tác dụng kéo dài. Vỉ bấm AI – PVC trong.
Vashasan 35mg

Hình ảnh: vỉ thuốc Vashasan 35mg

Tác dụng của thuốc Vashasan:

Cơ chế tác dụng: Trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym chuỗi dài 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trinh oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trinh năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.

Tác dụng dược lực học: ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, Trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tốn mức năng lượng phosphat cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Vashasan 35mg giá bao nhiêu

Dược động học

Trimetazidin khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ kể từ khi uống. Nồng độ tối đa cùa thuốc trong huyết tương sau khi dùng một liều duy nhất Trimetazidin 20 mg đạt khoảng 55 ng/ml.

Trạng thái cân bằng của thuốc trong máu đạt được vào khoảng từ 24 đến 36 giờ sau khi nhắc lại một liều và rất ổn định trong thời gian điều trị.

Thể tích phân bố 4,8 lít/kg cho thấy mức độ khuếch tán tốt cùa thuốc đến các mô. Tỷ lệ gắn protein thấp, giá trị đo được invitro là 16%.

Thời gian bán thải cùa Trimetazidin là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Chỉ định

Chỉ định cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/ hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Liều lượng và cách dùng

– Liều lượng: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
– Cách dùng: uống 1 viên buổi sáng và 1 viên buổi tối với một cốc nước vào bữa ăn.
– Khi quên một hoặc nhiều liều dùng thuốc: chế độ điều trị thông thường. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên uống.

Các đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30- 60 ml/phút) liều dùng khuyến cáo là 1 viên, uống vào buổi sáng, dùng cùng bữa ăn.
  • Bệnh nhân cao tuổi: bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm Trimetazidin cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/phút): liều dùng khuyến cáo là 1 viên, uống vào buổi sáng, dùng cùng bữa ăn. cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi.
  • Trẻ em: mức độ an toàn và hiệu quả của Trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với Trimetazidin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
– Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Thận trọng

– Thuốc này không dùng điều trị cơn đau thắt ngực hoặc không dùng điều trị khởi đầu với đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim.
– Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), do đó bệnh nhân, nhất là các bệnh nhân cao tuổi cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Trong các trường hợp nghi ngờ, bệnh nhân cần được đưa tới các bác sĩ chuyên khoa thần kinh để được kiểm tra thích hợp.

– Khi gặp phải các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngừng sử dụng Trimetazidin ngay lập tức.

– Các trường hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi ngừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh.

– Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng di không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp.

– Cần thận trọng khi kê đơn Trimetazidin cho đối tượng bệnh nhân có mức độ nhạy cảm cao: bệnh nhân suy thận mức độ trung binh, bệnh nhân trên 75 tuổi.

– Khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, nên cân nhắc giữa hiệu quả và hậu quả.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: chóng mặt, đau đầu; đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn; mẩn ngứa, mày đay; suy nhược.

– Hiếm gặp: đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh, hạ huyết áp động mạch; hạ huyết áp thể đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.

– Ngoài ra có thể gặp các triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hổi phục sau khi ngừng thuốc; rối loạn giấc ngù (mất ngủ, lơ mơ); táo bón; ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch; mất bạch cầu hạt, giàm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu; viêm gan.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác:

Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào. Trimetazidin không phải là một thuốc gây cảm ứng cũng như không phải là một thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan. Như vậy có nhiều khả năng Trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan. Cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.

Quá liều và cách xừ trí

Chưa có thông tin về quá liều Trimetazidin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Những kết quả nghiên cứu trên động vật chưa khẳng định chắc chắn có hay không tác dụng gây quái thai của Trimetazidin.
  • Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để loại trừ nguy cơ gây dị tật thai nhi.
  • Tốt nhất không dùng Trimetazidin trong khi mang thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa có bằng chứng về sự có mặt của Trimetazidin trong sữa mẹ, do đó tốt nhất là không nên cho con bú trong suốt thời gian điểu trị bằng Trimetazidin.

Tác động của thuốc khi vận hành tàu xe, máy móc

Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Nhà sản xuất

CÔNG TY TNHH HASAN – DERMAPHARM Đường số 2 – Khu công nghiệp Đổng An, Bình Dương, Việt Nam.

Để thuốc xa tẩm tay của trỏ em.

Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°c. Tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở.

Hạn dùng: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất).

Lưu ý: Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì. Không dùng thuốc quá liều chỉ định.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nếu cẩn thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Vashasan MR 35mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *