Enter your keyword

Sepratis 500mg

50,000VNĐ

Còn hàng N/A .
104 14/04/2018 11:40:42

Mô tả

Sepratis 500mg
Rate this post

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén dài bao phim Sepratis chứa:

  • Hoạt chất: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydroclorid 555.00 mg):……….500,00 mg
  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén dài bao phim (Polyvinyl Alcohol, Silicon dioxid, Avlcel M101, Natri starch glycolat, Magnesi stearat. PEG 6000, Talc. Dioxid titan, HPMC 615, Ethanol 96%, Nước tinh khiết).
    thuốc sepratis

    thuốc sepratis điều trị nhiếm khuẩn đường hô hấp

Thuốc Sepratis giá bao nhiêu?

Thuốc Sepratis có giá 50.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC:

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase. Do ức ché enzym DNA girase, nèn thuốc ngăn sự sao chép cua Chromosom khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng. -Ciprofloxacin có tác dụng diệt khuẩn do ức chế enzym AND gyrase của vi khuẩn. Cơ chế tác dụng này khác với Penicillin, Cephalosporin, Aminoglycosid, Tetracyclin và như vậy, các vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh này thường nhạy cảm với Ciprofloxacin.

sepratis

Thuốc có tác dụng đối với hầu hết các vi khuẩn hiếu khí Gram âm, kể cả Pseudomonas và Enterobacter đều nhạy cảm với thuốc.

Vi khuẩn Gram dương như các chủng Enterococcus, Staphylococcus, Streptococcus, Listeria monocytogenes…. kém nhạy cảm hơn.

Ciprofloxacin không có tác dụng trén phần lớn các vi khuẩn kỵ khi.

Vi khuẩnTỉ lệ kháng Ciprofloxacin
S.aureus32,9%
Enterococci30%
E.coli50,4%
Klebsiella25,9%
p.aeruginosa45%
Acinetobacter66,4%
S. pneumoniae30%

 

 

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hóa. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, hấp thu thuốc b| chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Sau khi uống, nồng độ tối đa của ciprofloxacin trong máu xuất hiện sau 1 – 2 giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70 – 80%. Vơi liều 250 mg (cho người bệnh nặng 70 kg), nồng độ tối đa trung bình trong huyết thanh là vào khoảng 1,2 mg/lít. Nồng độ tối đa trung bình trong huyết thanh ứng với các liều 500 mg, 750 mg, 1000 mg lá 2,4 mg/lít, 4,3 mg/lít và 5.4 mg/lít.

Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5 dến 4,5 giờ ở người bệnh có chức nâng thận bình thường, thời gian này dài hơn ỏ người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi (xem thôm ở phán liều lượng). Dược động học của thuốc không thay đổi đáng kể ở người bệnh mắc bệnh nhày nhớt.

Thể tích phân bố cùa ciprofloxacin rất lớn (2 – 3 lít/kg thể trọng) và do dó, Ipc máu hay thẩm tách màng bụng chỉ rút đi được một lượng nhỏ thuốc. Thuốc được phân bố rộng khắp và có nồng độ cao ở những nơi bị nhiễm khuẩn (các dịch cơ thể, các mô), nói chung thuốc dễ ngấm vào mô. Nồng độ trong mô thường cao hơn nồng độ trong huyết thanh, đặc biệt là ở các nhu mô, cơ, mật và tuyến tiến liệt. Nồng độ trong dịch bạch huyết và dịch ngoại bào cũng gần bằng nồng độ trong huyết thanh. Nồng độ thuốc trong nước bọt, nước mũi, đờm, dịch ổ bụng, da, sụn và xương tuy có thấp hơn, nhưng vẫn ở mức độ thích hợp. Nếu màng não bình thường, thì nổng độ thuốc trong dịch não tủy chỉ bằng 10% nổng độ trong huyết tương; nhưng khi màng não bị viêm, thì thuốc ngấm qua nhiều hơn. Ciprofloxacin đi qua nhau thai vả bài tiết qua sữa mẹ. Trong mật cũng có nồng độ thuốc cao.

Khoảng 40 – 50% liều uống đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ỏ cầu thận và bài tiết ở ống thận. Hai giờ đầu tiên sau khi uống liều 250 mg, nồng độ ciprofloxacin trong nước tiểu có thể đạt tới trên 200 mg/llt và sau 8 -12 giờ là 30 mg/lít. Các đường đào thải khác là chuyển hóa ở gan, bài xuất qua mật, và thải qua niêm mạc vào trong lòng ruột (đây là cơ chế đào thải bù trừ ở người bệnh bị suy thận nặng). Thuốc được đào thải hết trong vòng 24 giờ.

CHỈ ĐỊNH:

Ciprofloxacin chỉ được chỉ định cho các nhiễm khuẩn nặng mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng để tránh phát triển các vi khuẩn kháng ciprofloxacin: Viêm đường tiết niệu trên và dưới; viêm tuyến tiền liệt; viêm xương – tủy; viêm ruột vi khuẩn nặng; nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viên (nhỉễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch).

Dự phòng bệnh não mô cầu và nhiễm khuẩn ở ngươi suy giảm miễn dịch.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin và các thuốc liên quan như acid nalidixic và các quinolon khác.

Không được dùng ciprofloxacin cho người mang thai và thời kỳ cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.

Dùng đồng thời với tizanidln.

LIẾU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc với nước. Có thể uống thuốc không trùng với bữa ăn. Nếu dùng thuốc với dạ dày trống, hoạt chất được hấp thu nhanh hơn. Viên thuốc ciprofloxacin không được dùng với các sản phẩm ăn kiêng (vỉ dụ: sũa, sữa chua) hoặc nước trái cày tăng cường khoáng (ví dụ: nước cam tăng cường calcium).

Trong một số trường hợp nặng hoậc bệnh nhân không thể uống thuốc (v( dụ: các bệnh nhân dạng được nuôi ăn bằng đường ruột), nên bắt đầu điều trị bằng tiêm tĩnh mạch ciprofloxacin đến khi có thể dùng đường uống trở lại.

Người lớn:

Chỉ địnhLiều hàng ngày ( mg )Tổng thời  gian điều trị
Các nhiễm trùng đường hô hấp dưới500 mg X 2 lần/ngày7 -14 ngày
Các nhiễm trùng đường hô hấp trênViêm xoang cấp tính chuyển mãn tính500 mg X 2 lần/ngày7 -14 ngay
Viêm tai giữa mãn tính mưng mủ500 mg X 2 lần/ngày7-14 ngày
Viêm tai ngoài ác tính500 mg X 3 lần/ngày28 ngày đến 3 tháng
Các nhiễm trùng đường tiết niệuViêm bàng quang không biến chứng

 

250 mg X 2 lần/ngày đến 500 mg X 2 lần/ngày3 ngày
ở phụ nữ tiền mãn kinh, 500mg liều đơn được sử dụng
Viêm bàng quang biến chứng

Viêm thận biến chứng

500 mg X 2-3 lần/ngày7 ngày
Viêm thận biến chứng500 mg X 2 lần/ngày đến 3 lần/ngàyÍt nhất 10 ngày có thể tiếp tục đến hơn 21 ngày trong một số trường hợp có thể (như áp-xe)
Viêm tuyến tiền liệt500 mg X 2 lần/ngày đến 500 mg X 3 lần/ngày2 – 4 tuần (cấp tính) đến 4 – 6 tuần (mãn tính)
Nhiễm khuẩn đường sinh dụcViêm niệu đạo và tử cung bởi lậu cầu khuẩn500 mg dạng đơn liều1 ngày (liều đơn)
Bệnh viêm khung xương chậu vào viêm mào tinh hoàn500 mg X 2 lần/ngày đến 500 mg X 3 lần/ngàyÍt nhất 14 ngày
Nhiễm khuẩn dạ dày ruột và nhiễm khuẩn trong bụngTiêu chảy bởi chủng vi khuẩn Shigella spp hơn là Shigella typ 1 và điều trị dựa trên thực tế về tiêu chảy du khách nặng500 mg X 2 lần/ngày1 ngày
Tiêu chảy gây bởi Shigella typ1500 mg X 2 lần/ngày5 ngày
Tiêu chảy gây bởi Vibrino cholerae500 mg X 2 lần/ngày3 ngày
Bệnh thương hàn500 mg X 2 lần/ngày7 ngày
Nhiễm khuẩn trong bụng do vi khuẩn gram âm500 mg X 2 lần/ngày5 -14 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm500 mg X 2 lần/ngày7 -14 ngày
Nhiễm khuẩn xương và khớp500 mg X 2 lần/ngàyTố( đa 3 tháng)
Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính có sốt nghi nhiễm khuẩn

Ciprofloxacin phải được dùng với các kháng sinh khác theo hướng dẫn chính thức

500 mg X 2 lần/ngàyĐiều trị phải được tiếp tục suốt chu kỳ liên tục của giảm bạch cầu trung tính
Phòng ngừa nhiễm khuẩn do Neissseria meningitidis500 mg dạng đơn liều1 ngày(liều đơn)
Phòng ngừa nhiễm khuẩn sau khi hít vi khuẩn bệnh than và điều trị cho những người có khả năng tiếp nhận điều trị bằng đường uống khi phù hợp về lâm sàng. Thuốc phải được dùng càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận đã nhiễm500 mg X 2 lần/ngày60 ngày kể từ ngày xác nhận đã nhiễm Bacillus anthracis

 

 

 

Trẻ em:

Chỉ địnhLiều hàng ngày ( mg )Tổng thời gian điều trị
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm thận biến chứng10 mg/kg thể trọng X 2 lần/ngày đến 20 mg/kg thể trọng X 2lần/ngày với tối đa 750 mg mỗi liều.
Phòng ngừa nhiễm khuẩn sau khi hít vi khuẩn bệnh than và điều trị cho những người có khả năng tiếp nhận điều trị bằng đường uống khi phù hợp về lâm sàng. Thuốc phải được dùng càng sớm càng tốt sau khi nghi ngờ hoặc xác nhận đã nhiễm10 mg/kg thể trọng X 2 lần/ ngày đến 15 mg/kg thể trọng X 2lần/ngày với tối đa 500 mg mỗi liều60 ngày kể từ ngày xác nhận đã nhiễm Bacillus anthracis
Nhiễm khuẩn nặng khác20 mg/kg thể trọng X 2lần/ngàyTheo chủng loại khuẩn nhiễm

 

Bệnh nhân cao tuổi(65 tuổi trở lên):

Bệnh nhân cao tuổi hơn 65 tuổi phải dùng liều được lựa chọn theo mức độ nhiễm và độ thanh thải creatin của bệnh nhân(xem thêm hiệu chỉnh liều dùng trên bệnh nhân suy thận)

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải craatlnlnCreatinin trong huyếtLiều đường uống [mgj
[mLphút/1.73 m1]thanh[pmol/L]
>60< 124Xem liều thường dùng
30-60124 to 166250-500 mg mỗi 12 h
<30> 169250-500 mg mỗi 24 h
Bệnh nhân đang thấm tách máu> 169250-500 mg mỗi 24 h (sau thẩm tách máu)
Bệnh nhân đang thắm tách máu màng bụng> 169250-500 mỗi 24 h

Ở bệnh nhân suy chức năng gan. không cần điều chỉnh liều.

Liều ở trè em bi suy thận và/hoặc suy gan chưa được nghỉên cứu.

Chú ý

Điều trị một sô nhiễm trùng (ví dụ: bệnh viêm khung xương chậu, các nhiễm trùng trong bụng, các nhiễm trùng ỡ bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính và nhỉễm trùng xương và khớp) có thể yêu cầu dùng kết hợp với các kháng sinh khác tùy thuộc vào mầm gây bệnh.

THẬN TRỌNG:

Cần thận trọng khi dùng ciprofloxacin đối với người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay chức năng thận, người thỉếu glucose 6 phosphate dehydrogenase, người bị bệnh nhược cơ.

Dùng ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thỉết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh đồ thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đổ.

Ciprofloxacin có thể làm cho các xét ngchỉệm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis bị âm tính. -Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt. Đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khỉển xe cộ hay vận hành máy móc.

Hạn chế dùng ciprofloxacin cho trẻ nhỏ và trẻ dạng lớn (trên thực nghiệm, thuốc có gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Nói chung Ciprofloxacin dung nạp tốt. Tác dụng phụ của thuốc chủ yếu là lên dạ dày – ruột, thần kinh trung ương và da.

Thường găp, ADR >1/100

  • Tiêu hóa: Buốn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ cấc transaminase,

Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc.
  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin. giảm bạch cầu lympho. giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiểu cầu
  • Tim – mạch: Nhịp tim nhanh.
  • Thần kinh trung ương: Kích động.
  • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
  • Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.
  • Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu.
  • Cơ xương: Đau ở các khớp, sưng khớp.

Hiếm gặp ADR<1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.
  • Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay dổi nổng độ prothrombin.
  • Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác vả khứu giác, tăng áp lực nội sọ.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả.
  • Da: Hội chứng da – niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell. ban đỏ da thành nốt, ban đỏ da dạng tiết dịch.
  • Gan: Đã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Cơ: Đau cơ. viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là ở người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.
  • Tiết niệu – sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp. viêm thận kẽ.

Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở. co thắt phế quản.

Thông báo cho Bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Dùng đồng thời các thuốc chống viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin…) sẽ làm tăng tác dụng phụ của ciprofloxacin.
  • Dùng đồng thời thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm khả dụng sinh học của ciprofloxacin. Không nên uống đồng thời ciprofloxacin với cảc thuốc chống toan cần uống thuốc xa nhau (nên uống thuốc chống toan 2 – 4 giờ trước khi uống ciprofloxacin) tuy cách nảy cũng không giải quyết triệt để được vấn đề
  • Độ hấp thu ciprofloxacin có thể bị giảm đi một nửa nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid. vincristin, doxorubicin, cytosin arablnosíd, mitozantron).
  • Nếu dùng đổng thời didanosin thì nồng độ ciprofloxacin bị giảm đi dáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giở hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.
  • Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat. sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu ciprofloxacin ở ruột. Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng đồng thời ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thứ thuốc này càng xa nhau càng tốt.
  • Uống đồng thời sucralfat sẽ làm giảm hấp thu ciprofloxacin một cách đáng kể. Nên cho uống kháng sinh 2 – 6 giờ trước khi uống sucralfat.
  • Uống ciprofloxacin đổng thời với theophylln có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của theophylin. Cần kiểm tra nồng độ theophylln trong máu, và có thể giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại thuốc.
  • Ciprofloxacin và clclosporlin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết mỗi tuần 2 lẩn.
  • Probenecid làm giảm mức lọc cáu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do dó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu.
  • Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thế gảy hạ prothrombin, cán kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điếu chình liều thuốc chống dỏng máu.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai:

Chỉ nên dùng ciprofloxacin cho người mang thai trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng mà không có kháng sinh khác thay thế, buộc phải dùng tới fluoroquinolon.

Phụ nữ cho con bú:

Không dùng ciprofloxacin cho ngươi cho con bú, vì ciprofloxacin tích lại ở trong sữa vả có thể đạt đến nồng độ có thể gây tác hại cho trẻ. Nếu mẹ buộc phải dùng ciprofloxacin thì phải ngửng cho con bú.

ẢNH HƯỞNG LÊN KHÀ NĂNG LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY MÓC

Thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt vì vậy cần thận trọng khi vận hành lái xe hay vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ:

Nếu đã uống phải một liều lớn, thì cần xem xét để áp dụng những biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu, cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ ví dụ như truyền bù đủ dịch.

BẢO QUẢN: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhỉệt độ dưới 30°c.

ĐÓNG GÓI: Hộp 3 vi hoặc 10 vỉ X 10 viên nén dài bao phim.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIEU CHUẨN: TCCS

THUỐC NÀỴ CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SỸ
ĐẾ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM
KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ HẠN SỬ DỤNG
ĐỌC KỸ HƯỔNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THỀM THÔNG TIN XIN HÒI Ý KIẾN CỦA BÁC SỸ

Nhà sản xuất:

CÔNG TY CỔ PHẦN SPM

Lô 51. Đường sfi 2, KCN Tân Tạo,

p Tân Tạo A. Q Bình Tân. Tp. HCM, Vlêt Nam

ĐT: (08) 37507496 – Fax: (08) 38771010

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Sepratis 500mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *