Enter your keyword

Pharcoter

480,000VNĐ

Còn hàng N/A . , , .
925 23/02/2018 10:11:58

Mô tả

Pharcoter
4.5 (90.77%) 13 votes

Thành phần:

Mỗi viên nén Pharcoter gồm

  • Terpin hydrat 100mg
  • Codein base 10mg
  • Tá dược: Tinh bột sắn, magnesi stearat, gelatin vừa đủ 1 viên
pharcoter

Hình ảnh: Lọ và vỉ thuốc Pharcoter nén

Trình bày: Lọ 200 viên nén, Lọ 400 viên nén, Lọ 800 viên nén, Hộp 10 vỉ X 10 viên nén

Giá thuốc Pharcoter

1 lọ Pharcoter 400 viên giá: 480.000 đồng.

1 hộp pharcoter vỉ 100 viên giá: 150.000 đồng.

Dược động học:

– Terpin hydrat hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Đào thải chủ yếu qua nước tiểu.

– Sau khi uống, nửa đời thải trừ của codein là 2-4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện trong vòng 1-2 giờ và có thể kéo dài 4-6 giờ. Codein được chuyển hoá ở gan và thải trừ ở thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic. Codein hoặc sản phẩm chuyển hoá bài tiết qua phân rất ít. Codein qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

Dược lực học:

– Terpin hydrat: có tác dụng làm tăng bài tiết trực tiếp ở phế quản nên được dùng như một thuốc ho long đờm.

– Codein là methylmorphin, nhóm methyl thay thế vị trí của hydro ở nhóm hydroxyl liên kết với nhân thơm trong phân tử morphin. Codein có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau nhẹ và vừa.

Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm gây ho ở hành não; codein làm khô dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để giảm ho nặng. Codein là thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ.

Chỉ định:

Pharcoter dùng trong trường hợp ho gió, ho khan, ho do viêm khí quản, ho do viêm phế quản.

Cách dùng, liều dùng: Theo chỉ định của thầy thuốc.

– Người lớn: ngày uống 1-3 lần, mỗi lần 1 viên. Không quá 9 viên/ ngày (tính theo liều lượng tối đa của Codein).

– Trẻ em trên 2 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc, tuỳ lứa tuổi.

thuốc pharcoter giảm đau

Chống chỉ định:

+ Mẫn cảm với codein hoặc terpin hay bất cứ thành phần nào của
+ Trẻ em dưới 2 tuổi.
+ Bệnh gan.
+ Suy ho hấp, ho do hen suyễn.
+ Phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ:

+ Thần kinh: đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
+ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.
+ Tiết niệu: Bí đái, đái ít.
+ Tim mạch: mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.
+ Hô hấp: co thắt phế quản, ức chế hô hấp (hiếm và nhẹ)

+ Da: dị ứng da.

Thông báo cho bác sỹ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn.

Thận trọng:

Các bệnh đường hô hấp như hen, khí phế thũng. Suy giảm chức năng gan, thận. Có tiền sử nghiện thuốc.

Không dùng để giảm ho trong ho có đàm, các bệnh nung mủ phổi, phế quản khi cần khạc đờm mủ. Khi dùng thuốc kéo dài có khả năng lệ thuộc Codein.

Sử dung cho phụ nữ có thai và cho con bú:

– Không dùng cho phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc gây buồn ngủ, chú ý khi sử dụng cho người lái tàu xe hay vận hành máy móc.

Tương kỵ:

Codein có thể kết hợp với aspirin, paracetamol, một số thuốc giảm ho như guaifenesin.

Không kết hợp codein với các dung dịch chứa aminophylin, amoni clorid, natri amobartal, natri pentobarbital, natri phenobarbital, natri methicillin, natri nitrofurantoin, natri clorothiazid, natri bicarbonat, natri iodid, natri thiopental, natri heparin.

Tương tác thuốc:

– Tránh dùng chung với rượu hay các thức uống và thuốc có chứa alcol do làm tăng tác dụng của thuốc lên thần kinh trung ương. Việc giảm ý thức cảnh giác và tập trung có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và vận hành máy móc.

– Cần lưu ý khi phối hợp với nhóm barbituric, nhóm benzodiazepin, dẫn xuất của morphin vì làm tăng nguy cơ gây ức chế hô hấp, có thể gây nguy hiểm đến tính mạng trong trường hợp quá liều.

– Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối hợp với aspirin và paracetamol nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.

– Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporine do ức chế men cytochrom P 450

Đơn vị sản xuất:

CỐNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I – PHARBACO.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh tác dụng trực tiếp của ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của thầy thuốc. Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng, viên thuốc bị vỡ, biến màu..

Xem thêm thuốc khác cùng tác dụng:

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Pharcoter”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *