Enter your keyword

Thuốc PENTOFYLLIN

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc PENTOFYLLIN
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi ống 5ml Petoxifylin có chứa:

  • Petoxifylin…………………………………….100mg
  • Tá dược: Natri chlorid, nước cất pha tiêm

DẠNG BÀO CHẾ: dung dịch tiêm

ĐÓNG GÓI: Hộp /10 ống x 5ml

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Pentoxifylin và các chất chuyển hóa phân bố mạnh vào các mô và dịch cơ thể, 45% Pentoxifylin gắn kết với các màng hồng cầu. Pentoxifylin được chuyển hóa riêng bởi hồng cầu và sau đó bởi gan. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính sinh học. Thời gian bán thải là 0,4 đến 0,8 giờ. Thời gian  bán thải của các chất chuyển hóa là 1 đến 1,6 giờ.
  • Petoxifylin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. Thời gian bán thải của pentoxifylin và các chất chuyển hóa kéo dài khi xơ gan, một số chất chuyển hóa có thời gian bán thải kéo dài khi suy thận. Pentoxifylin và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ.

DƯỢC LỰC HỌC

  • Pentoxifylin là một dẫn chất của xanthin có tác dụng chủ yếu làm giảm độ nhớt của máu, do làm hồng cầu dễ uốn, biến dạng, làm giảmnh bám dính và kết tập của tiểu cầu, lầm giảm nồng độ fibrinogen huyết tương và làm tăng hoạt tính tiêu fibrin.
  • Độ nhớt của máu giảm làm tăng lưu lượng máu đến các mô bị tiếu máu cục bộ và tăng nộng độ oxy mô ở người bị viêm tắc mãn tính dộng mạch ngoại biên. Pentoxifylin cũng làm tăng áp lực oxy ở vỏ nãm và dịch não tủy, đã được dùng để điều trị một số bệnh về tuần hoàn não.
  • Pentoxifylin làm giãn cơ trơn mạch máu.

CHỈ ĐỊNH

  • Pentoxifylin được dùng điều trị các bệnh do viêm tắc động mạch mãn tính các chi: Chứng đau cách hồi, bệnh tiểu đường, rối loạn dinh dưỡng liên quan đến huyết khối động mạch và tĩnh mạch, loét Svà hoại tử chân, bệnh Raynaud.
  • Bệnh lý mạch máu não
  • Rối loạn mạch võng mạc.
  • Rối loạn chức năng tai trong liên quan đến sự rối loạn cung cấp máu.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Đường dùng: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch

  • Người lớn: Truyền tĩnh mạch 1-2 lần/ngày, mỗi lần 100-600mg (1-6 uống ) hòa tan trong 100-500 ml nước muối. Tốc độ truyền 100mg/giờ.
  • Rối loạn chức năng tai trong: Truyền tĩnh mạch 300mg/lần x2 lần/ngày. Tốc độ truyền 100mg/giờ. Tiêm bắp: 100mg/lần, dùng 2-3 lần/ngày. Tiêm bắp chậm, tiêm sâu vào cơ mông. Không dùng quá 1200mg/ngày.
  • Bệnh nhân suy thận ( thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút) điều chỉnh liều từ 50-70% liều điều trị.
  • Bệnh nhân suy gan: ( Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ và phụ thuộc  vào tình trạng bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không được dùng Pentoxifylin cho người bệnh mới bị xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc, hoặc người bệnh đã biểu lộ trước đây có sự khộng dung nạp đối với pentoxifylin hoắc các dẫn chất của methylxanthin như cafein, theophylin hoặc theobromin, nhồi máu cơ tim giai đoạn cấp, người bệnh có nguy có hoặc đạng có xuất huyết lớn.

THẬN TRỌNG

  • Độ an toàn và hiểu quả của trẻ em chưa được thiết lập, không khuyến cáo dùng cho trẻ em.
  • Nên tránh dùng pentoxifylin trong xuất huyết não, xuất huyết võng mạc nặng, loạn nhịp tim nặng và nhồi máu cơ tim cấp. Nên dùng thuốc thận trọng ở người bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ hoặc hạ huyết áp.
  • Có thể cần phải giảm liều pentoxifylin ở người bệnh có suy gan hoặc suy thận.
  • Pentoxifylin được coi là không an toàn đối với người bệnh có loạn chuyển hoa porphyrin.
  • Người bệnh được điều trị với warfarin cần phải được theo dõi thường xuyên hơn về thời gian prothrombin, trong khi người bệnh có yếu tố có nguy cơ khác dễ có biến chứng xuất huyết ( như mới được phẫu thuật, loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc) cần được khám định kỳ về chảy máu gồm xét nghiệm về tỷ lệ thể tích huyết cầu hoặc hemoglobin.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Phụ nữ mang thai: Chưa nghiên cứu được đầy đủ và chưa được kiểm chứng kỹ trên phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng pentoxifylin cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai
  • Phụ nữ cho con bú: Pentoxifylin và các chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ. vì vậy cần quyết định nên cho con ngừng bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mệ.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Các tác dụng không mong muốn của pentoxifylin thường liên quan đến đường tiêu hóa và hệ thần kinh trung ương. Tỷ lệ tác dụng không mong muốn về đường tiêu hóa và hệ thần kinh trung ương có liên quan đến liều lượng.

  • Thường gặp , ADR >1/100

Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, khó tiêu.

Thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt.

  • Ít gặp, 1/1000 < ADR>1/100

Tim mạch: Đau thắt ngực, đau ngực.

Tiêu hóa: Ợ hơi, trướng bụng, ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Thần kinh trung ương: nhức đầu, run.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Các thuốc chống đông máu và thuốc ức chế kết tập tiểu cầu: Đã có các trường hợp xuất huyết hoặc kéo dài thời gian prothrombin ở người dùng đồng thời pentoxifylin với các thuốc chống đông máu hoặc thuốc ức chế kết tập tiểu cầu. Cần làm xét nghiệm xác định thời gian prothrombin thường xuyên hơn đối với người bệnh được điều trị đồng thời với pentoxifylin và một thuốc chống đông máu uống, ví dụ như warfarin. Phải thực hiện xét nghiệm định kỳ về các dấu hiệu của xuất huyết, bao gồm xác định dùng pentoxifylin có các yếu tố nguy cơ có khả năng gây biến chứng xuất huyết ( ví dụ như mới phẫu thuật, loét dạ dày – tá tràng, xuất huyết não hoặc xuất huyết võng mạc).

  • Các thuốc khác: các tương tác về mặt lâm sàng không xảy ra ở người bệnh dùng pentoxifylin đồng thời với các thuốc chèn beta – adrenergic, glycoside trợ tim, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đái tháo đường hoặc thuốc chống rối loạn nhịp. Mặc dù các tương tác quan trọng về mặt lâm sàng không xảy ra cho tới nay, vẫn cần phải theo dõi định kỳ huyết áp toàn thân ở người bệnh dùng đồng thời pentoxifylin và thuốc hạ huyết áp, và nếu được chỉ định, cần phải được giảm liều lượng thuốc hạ huyết áp vì ở một số người bệnh dùng riêng pentoxifylin đã có sự giảm huyết áp nhẹ.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

  • Các biểu hiện: các triệu chứng chính là đỏ bừng, hạ huyết áp, co giật, ngủ gà, mất ý thức , sốt và kích động, nhịp tim chậm. Ngoài ra, người bệnh còn có các triệu chứng co cứng cơ bụng, buồn nôn, nôn và kích thích nặng.
  • Điều trị: Điều trị quá liệu  pentoxifylin nói chúng bao gồm điều trị triều chứng và hỗ trợ.

 

HẠN DÙNG:

03 năm kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN: Để trong bao bì kín, để ở nhiệt độ dưới 25oC, không để đông lạnh

*Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải khi dùng thuốc

*Nếu cần thông tin xin hỏi thêm bác sĩ

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: Nhà sản xuất

  • Sản xuất bởi : SOPHARMAPLC

16,Iliensko Shosse Str., 1220 Sofia, Bulgari

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc PENTOFYLLIN”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *