Enter your keyword

Thuốc gastropulgite- điều trị viêm loét dạ dày, ta tràng

120,000

In stock N/A .
2 04/04/2018 4:29:47

Mô tả

Thuốc gastropulgite- điều trị viêm loét dạ dày, ta tràng
5 (100%) 2 votes

 

thuốc Gastropulgite điều trị viêm loét dạ dày

hình ảnh thuốc Gastropulgite

Thành phần:

Mỗi gói gastropulgite chứa:

Hoạt chất chính Attapulgite hormoiron hoạt hoá. ………………………2,500g

Gel nhôm hydroxyd và magnesi Carbonat sấy khô………..0,500g

Tá dược: Chiết xuất cam thảo khô, varillin, natri saccharin.

Quy cách đóng gói và hàm lượng

Hộp chứa 30 gói bột 3,0515g, dùng pha hỗn dịch uống.

Thuốc Gastropulgite giá bao nhiêu?

Thuốc  Gastropulgite có giá 120.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Thuốc gastropulgite giá bao nhiêu?

Thuốc gastropulgite có giá

Thuốc gastropulgite mua ở đâu?

Thuốc gastropulgite bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Chỉ định:

Điều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản – dạ dày – tá tràng.

Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản.

Liều dùng và cách sử dụng.

Người lớn: 1 gói hòa trong nửa ly nước, uống khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản. Thông thường khuyến cáo không dùng quả 6 gói một ngày.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy thận nặng.

Hẹp đường tiêu hóa. Tác dụng không mong muốn: Do sự có mặt của nhôm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao sẽ gây giảm phospho.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Castropulgite có thể làm tăng nguy Cơ quá liều của Quinidin khi dùng chung do làm tăng nồng độ của dân xuất Quinidin trong huyết tương.

Làm tăng độ thanh thải qua thận của Salicylat bằng cách kiếm hóa nước tiểu.

Các thuốc kháng acid (muối nhôm, muối calci, muối magnesi) Có tương tác làm

giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc dùng đường uống khác.

Nếu có thể, nên dùng thuốc này trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:

Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống)

Kháng sinh- nhóm tetracycline (đường uống).

Kháng sinh- nhóm fluoroquinolone (đường uống)

Kháng sinh- nhóm lincosamide (đường uống) + Kháng histamine H2 (đường uống

Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống)

Chloroquine (đường uống)

Diflunisal (đường uống)

Digoxin (đường uống)

Biphosphonates (đường uống)

Natri floride .

Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone)

Indometacin (đường uống)

Kayexalate (đường uống)

Ketoconazole (đường uống)

Lansoprazole

Thuốc an thần nhóm Phenothiazine

Penicillamine (đường uống)

Muỗi sắt (đường uống)

Sparfloxacin (đường uống)

Bảo quản: Ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C.

Quá liều:

Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận. Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ táo bón và giảm phospho. Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi huyết. Xử trí khi quá liều: Thông báo cho bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn.

Sinh sản, thai kỳ và cho con bú:

Chưa Có nghiên cứu về khả năng gây quái thai trên động vật. Trong những nghiên cứu lâm sàng, với kinh nghiệm và sự kiểm soát chặt chẽ, cho thấy không có tác động gây dị tật hay độc tính cho bào thai của các thuốc kháng acid. Do đó các thuốc kháng acid có thể được sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết. Thận trọng Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nhân nằm liệt giường nguy cơ bị u phân). ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc nguy cơ bị bệnh não).

Dược lực học

Phân loại dược lý: Thuốc kháng acid. Thuốc bảo vệ dạ dày – thực quản. Trong nghiên cứu vitro của 1 đơn vị liệu dựa vào phương pháp Vatlet Cơ chế tác dụng tác dụng kháng acid được phân chia như sau:

– 70 tác dụng làm dịu

– 30% tác dụng trung hòa Khả năng bảo vệ theo lý thuyết:

– pH 1 to pH 1,5: 2,60 mmol/gói

– pH 1 to pH 2: 7.89 mmol/gói

– pH 1 to pH 3: 11.82 mmol/gói Thuốc này không cản quang.. Thuốc không nhuộm màu phân, không ảnh hưởng sự vận chuyển của ruột.

Dược động học

 Không được cung cấp

Khi nào cần tham khảo ý kiến bác sĩ

– Khi có nghi ngờ quá liều hoặc quên liều.

– Khi gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào.

Ngày kiểm tra lại thông tin sản phẩm: Ngày 3 tháng 9 năm 2012.

Nhà sản xuất:

BEAUFOUR IPSEN INDUSTRIE

Rue Ethe Virton, 28100 Dreux, France.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc gastropulgite- điều trị viêm loét dạ dày, ta tràng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *