Enter your keyword

FEPARAC

In stock N/A .
33 27/04/2018 8:58:09

Mô tả

FEPARAC
5 (100%) 2 votes

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim FEPARAC chứa:

  • Paracetamol                                                 325 mg
  • Ibuprofen                                                     400 mg

Tá dược: Tinh bột ngô. Lactose monohydrate. Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Methyl paraben, Propyl  paraben. Acid stearic. Natri starch glycolate. Colloidal silicon dioxyd (Aerosil), Hydroxypropyl methylCellulose (HPMC) 606, Hydroxypropyl methylcellulose (HPMC) 615, Titan dioxyd, Tale, Polyethylen glycol (PEG) 6000, Màu Sunset yellow lake, Tartrazin yellow lake.

Thuốc FEPARAC giá bao nhiêu?

Thuốc FEPARAC có giá

Thuốc FEPARAC mua ở đâu?

Thuốc FEPARAC bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

 

Phân loại

FEPARAC chứa hoạt chất Paracetamol, thuốc giảm đau hạ sốt tác động lên hộ thần kinh trung ương và Ibuprofen, thuốc kháng viêm không steroid có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm.

Chỉ định

FEPARAC được chỉ định điều trị các cơn đau và viêm trong các trường hợp đau cơ, xương, viêm bao khớp, viêm khớp, đau lưng, thấp khớp và chấn thương do thể thao.

Giảm đau và viêm trong nha khoa, sau các thủ thuật về sản khoa và chỉnh hình. Giảm các tình trạng đau khác như đau đầu. đau răng, thống kinh.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, cần Biết thêm thÔng tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng traỡng hợp cụ thể theo chi định của Bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thướng như sau:

Người lớn: 1 viên mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa không quá 8 viên/ngày.

Cách dùng

Uống nguyên viên thuốc sau mỗi bữa ăn.

Chống chỉ định

Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc

Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc cỏ bệnh tim, phối, thận hoặc gan.

Người bệnh thiểu hụt Glucose – 6 – phosphat dehvdrogena.se.

Loét dạ dày tá tràng tiến triền.

Quá mẫn với aspirin hay với các thuốc chông viêm không steroid khác (hen, viêm mũi, nỗi mày đay sau khi dùng aspirin).

Người bệnh đang được điều ữị bằng thuốc chổng đỏng coumarin.

Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận 3 tháng cuối cùa thai kỳ.

Thận trọng

Ibuprofen nên được dùng thận trọng ớ bệnh nhân loét dạ dày, bệnh gan, suy chức năng thận, thiếu chất đông máu nội tại, người cao tuổi, rối loạn thị giác, kéo dài thời gian chảy máu.

Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mày đay; những phàn ứng mẫn càm khác gồm phù thanh quản, phú mạch, và những phán ứng kicu phàn vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiêu cầu, giám bạch cầu, và giảm toán thề huyết cấu đă xảy ra vôi việc sứ dụng những dần chất p – aminophenol. đặc biệt khi dùng kéo dài cốc liều lớn. Giám bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giám ticu cẩu đẵ xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mẵt bạch cầu hạt ớ người bệnh dùng paracetamol.

Phái dùng paracetamol thận trọng ớ người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chửng xanh tím có thế không biéu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiếm của methemoglobin trong máu.

Uống nhiều rượu có thế gây tăng độc tinh với gan cua paracetamol: nẻn ưánh hoặc hạn chế uống rượu.

* Cành bán đặc biệt:

Bác sĩ cẩn cánh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevcn-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiẻm độc (TEN) hay hội chứng Lveil, hội chứng ngoại ban mụn mũ toán thản cấp tính (AGEP).

Phụ nữ mang thai:

Các vấn để ở người chưa được ghi nhặn. Mặc dù các thữ nghiệm có kiểm chứng ở người chưa đưực tiến hành . người ta củng thấy rằng Paracetamol thấm dược qua nhau thai.

Các thuôc chông viêm có thé ức chế co bóp từ cung và làm chậm đẻ. Các thuốc chống viêm không Steroid cững có thể gây tảng ép lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ớ ưẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong từ cung. Các thuôc chống viêm cũng ức chế chức năng tiêu cầu, làm tàng nguy cơ cháy máu.

Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cùng cỏ nguy cơ ít nước ối và vô niệu ờ tré sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phái hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cừ thuốc chống viêm nào. Cổc thuốc này cùng có chống chi định tuyệt đối trong vài ngày tnrớc khi sinh.

Phụ nữ cho con bú:

Các vắn đề liên quan do sử dụng paracetamol ở người trong thời kỳ cho con bú chưa dược ghi nhận. Ibuprofen không thấm qua sữa mẹ.

Lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bảo cáo về ảnh hướng cùa thuốc khi sử dựng cho người lái xe vả vặn hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Rượu: Nguy cơ nhiềm độc gan với paracetamol và ibuprofen có thể tăng.
  • Thuốc chổng đỏng máu, coumarin hoặc các dẫn chất indandione: Sử dụng kéo dải cùng lúc paracetamol và ibuprofen với các thuốc này có thể gảy tăng tác dụng chống đông.
  • Cao huyết áp: Ibuprofen kéo dài tác dụng của nhiều thuốc điều trị cao huyết áp có thế do ức chế
  • Thuốc lợi tiểu: Ibuprofen có the làm giám tác dựng lợi tiều, tăng bải tiết natri niệu, và giám tác dụng hạ huyết áp của thuổc lợi tiếu, cố thể do ức chể prostaglandin ớ thận.
  • Digoxin: Ibuprofen gây tăng nòng độ digoxin trong máu, cần phải điều chinh liều lượng digoxin nong và sau thời gian dùng thuéc.
  • Insulin và các thuốc điều trị tiểu đường dùng dường uống khác: Ibuprofen có thế làm tăng hiệu quả hạ đường huyết cùa các thuốc này nên cần phái điều chinh liều lượng.
  • Ibuprofen khi dùng đồng thời với lithium, methotrexate, probenecid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận
  • Ibuprofen tăng tác dụng phụ của các thuốc kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thề dẫn đền co giặt
  • Ibuprofen khi dùng đồng thời với các thuốc kháng viêm không Steroid khác: tăng nguy cơ chảy máu và gây loét.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp nhất lả các phàn ứng ở đường tiêu hóa gồm loét dạ dày, viêm gan. Các phàn ứng phụ hiếm xảy ra gồm có choáng váng, lo âu, kích ứng, suy tim sung huyết, suy thận, viêm bàng quang, đa niệu, viêm da dị ứng. hồng ban da dạng hội chứng Stevens-Johnson, thiếu máu.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sứ dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Nếu cỏ bất cứ triệu chứng quá liều nào thi ngưng dùng thuốc ngay lập tức và thòng báo ngay cho bác sĩ.

Thường là điều trị triệu chúng và hồ trợ. Nếu dâ uống quá liều thl cẩn áp dụng những biện pháp sau đáy nhăm tảng đáo thải và bất hoạt thuốc: rứa dạ dày, gây nôn và lợi tiều, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối.

Vì thuốc có chứa paracetamol nên có thế dùng N-Acetylcystein dạng tiêm tĩnh mạch làm thuốc giải độc đặc hiệu.

Tiêu chuẩn Nhá sán xuất.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bão quản

Bão quản thuốc ớ nơi khỏ thoáng, tránh ánh sán«, nhiệt độ dưới 30°c.

Đe thuốc xa tầm tay trê em.

Nhà Sàn xuất

C.Ty TNHH US PHARMA USA

Lô BI – 10, đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Cũ Chi. TP. Hồ Chi Minh – Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ về số diện thoại 08-3790 8860

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “FEPARAC”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *