Enter your keyword

CLAMINAT 250mg

Còn hàng N/A .
162 22/04/2018 1:19:56

Mô tả

CLAMINAT 250mg
4.5 (90%) 2 votes

 

THÀNH PHẦN:

Mỗi gói CLAMINAT 250mg chứa:

  • Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat)                        250 mg
  • Acid clavulanic (dưới dạng kali clavulanat)                     31.25 mg
  • Tá dược: Aerosil, Acid citric. Natri citrat. Natri benzoat, Aspartam, Bột mùi dâu. Mannitol, HPMC.
    Claminat1g

    Hình ảnh: thuốc Claminat

GÍA THUỐC CLAMINAT 250mg:

Thuốc CLAMINAT 250mg có giá

Thuốc CLAMINAT mua ở đâu?

Thuốc CLAMINAT bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 12gói x 1 gam.

DƯỢC LỰC:

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm beta-lactam có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Amoxicilin rất dễ bị phá hủy bởi beta-iactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Haemophilus influenzae)

Acid clavulanic tạo ra do sự lên men cùa Streptomyces clavuhgerus, có cấu trúc beta- lactam gần giống nhân penicilin. có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra

Acd clavulanic giúp ạmoxicilin không bị Beta-lactamase phá hủy, đòng thời mờ rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quà đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin Amoxicilin và acid clavulanic là thuốc diệt khuẩn phổ diệt khuẩn của thuốc gồm.

Vi khuẩn Gram dương:

Loại hiếu khi: Streptococcus faecalis. Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Streptococcus viridans Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis. Listeria monocytogenes.

Loại yếm khí: các loài Clostndlum Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:

Loại hiếu khí: Haemophilus Influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coll, Proteus mirabilis. Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae. Neisseria meningitidis, vibrio cholerae, Pasteurella multocida

Loại yếm khí: các loài Bacteroides kể cả B fragills.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Amoxicilin vả acid clavulanic đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Sự hấp thu cùa thuốc không bị ảnh hường bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Khả dụng sinh học đường uống cùa amoxicilin là 90% và cùa acid clavulanic là 75%. Thời gian bán thải của amoxicilin trong huyết thanh là 1 – 2 giờ và cùa acid clavulanic là khoảng 1 giờ. Khoảng 55 – 70% amoxicilin và 30 – 40% acid clavulanic được thải qua nước tiêu dưới dạng hoat động.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, viêm amidan. viêm xoang, viêm tai giữa.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản cấp và mạn tinh, viêm phổi phế quản.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, vièm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhợt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, viêm mô tế báo.

Nhiễm khuận xương và khớp: viêm tủy xương.

Nhiễm khuẩn nha khoa, áp xe ổ răng.

Nhiễm khuẩn khác: nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với các thành phần cùa thuốc hoặc kháng sinh nhóm penlcilin, cephalosporin.

Tiền sử vàng da.

Suy gan.

Bênh nhân phenylketon niệu (do thuốc có chửa aspartam).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp: tiêu chảy. ngứa, buồn nôn, nôn.

Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, phát ban, viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase

Hiếm gặp- phản ứng phản vệ. Giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết, viêm đại tràng giả mạc. Hội chứng Stevens-Johnson. Viêm thận kẽ

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu có các phản ứng dị ứng, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khi, kể cả đặt nội khi quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoăc cephalosporin nữa.

+ Viêm đại tràng giả mac: Nhẹ: ngừng thuốc. Nặng (khà năng do Clostridium difficile). Bồi phụ nước vả điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG:

Liều dùng được biểu thị theo hàm lượng amoxicilin trong thuốc dạng phối hợp. Người lớn và trẻ em trên 40 kg:

  •  Liều thông thường 01 gói mỗi 8 giờ/lần.

Trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp:

  • 02 gói mỗi 8 giờ/ lần. trong 05 ngày

Trẻ em dưới 40 kg:

Liều thông thường: 20 mg amoxicilin/ kg cân nặng/ ngày, chia làm nhiều lần cách

nhau 08 giờ

+ Điều trị viêm tai giữa. viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuân nặng, liều thông thường. 40 mg amoxicilin/ kg cân nặng/ ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 08 giờ. trong 05 ngày Đối với bệnh nhân suy thận việc điều chỉnh liều tùy theo độ thanh thải Creatinin

* Liều uống dành cho người lớn bị suy thận:

Độ thanh thải Creatinin

Liều uống

(tính theo hàm lượng amoxicilin)

> 30 ml/phútKhống cần chỉnh liều
15-30 ml/phútLiều thông thường cách nhau từ 12 -18 giờ/lần.
5-15 ml/phútLiều thông thường cách nhau từ 20 – 36 giờ/lần.
< 5 ml/phútLiều thông thường cách nhau 48 giờ/lần

n.

Chạy thận nhân tạo02 gỏi giữa thời gian mỗi lần thẩm phân và thêm 02 gói sau mỗi lần thẩm phân.
Liều uống dành cho trè em bị suy thận:
Độ thanh thải CreatininLiều uống

(tính theo hảm lưọrig amoxicilin)

> 30 ml/phútKhông cần điều chỉnh liều.
Từ 10 – 30 ml/phút25 mg/kg cân nặng, 2 lằn mỗi ngày.
< 10 ml/phút25 mg/kg cân nặng/ngày.

Cách dùng:

Hàa bột thuốc trong một ít nước trước khi uống.

Nên uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày-ruột.

Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra, xem xét lại cách điều trị

THẬN TRỌNG:

Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị.

Các phản ứng quá mẫn trầm trọng và đôi khi có thể dẫn đến từ vong (dạng phản vệ) đã được báo cáo xảy ra trên bệnh nhân dùng các kháng sinh penicilin.

Đã có xuất hiện ban đỏ (đa dạng) đi kèm với sốt nổi hạch (tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn) ở những bệnh nhân dùng amoxicilin. Nên tránh sử dụng thuốc nếu nghi ngờ có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị.

Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc

Phụ nữ mang thai: nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) đã chứng minh khi dùng chế phẩm theọ đường uống không gây dị dạng. Tuy nhiên, vi có ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Phụ nữ đang cho con bú: Một lượng rất nhỏ thuốc có thể khuếch tán vào sữa me gây nguy cơ mẫn cảm ờ trẻ. Nên cân nhắc sử dụng thuốc cho đối tượng này. Thõng báo cno bác sĩ biết nếu bệnh nhân đang cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc không gây ảnh hường đến khả năng lái xe và vận hảnh máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chày máu và đông máu.

Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống. Do đó nên cảnh báo cho bệnh nhân biết điều này

Probenecid làm giảm sự đào thải của amoxicilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clayulanic.

Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.

Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicilin sẽ lảm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.

Các chất kìm khuẩn như: acid fusidic, cloramphenicol. tetracylin có thể làm giảm hiệu quả diệt khuẩn của amoxicilin.

Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hoá và hệ tạo máu

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trang quá mẫn cùa từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.

Triệu chứng khi quá liều: Đau bụng, nôn, tiêu chảy. Một số ít bệnh nhân bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ

Xử trí:

Ngừng uống thuốc ngay. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần.

Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày.

Cần cung cấp đủ nước và chất điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể. Tổn thương thận có thể phục hồi sau khi ngừng thuốc. Tổn thương thận có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tốt

Phương pháp thẩm phân máu có thể dùng để loại bỏ amoxicilin và acld clavulanic ra khỏi hệ tuần hoàn.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

NẾU CẦN BIẾT THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

BẢO QUẢN: dưới 30°c, tránh ẩm và ánh sáng

Sàn xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM IMEXPHARM
Số 04, Đường 30/4, Phường 1. TP. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam

Hotline: 1800.555.535

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CLAMINAT 250mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *