Thuốc cefixim 200 mg điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, niệu đạo

Enter your keyword

Cefixim 200 mg

40,000VNĐ

Còn hàng N/A .
133 25/04/2018 12:57:12

Mô tả

Cefixim 200 mg
4.5 (90%) 4 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi viên Cefixim 200 mg có chứa:

  •  Cefixim trihydrat tương đương 200mg cefixim.
  • Tá dược: Lactose monohydrat. cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, colloidal silica khan, Magnesi stearat.
Cefixim 20mg

Hình ảnh: Cefixim 20mg

Thuốc cefixim 200 mg giá bao nhiêu?

Thuốc cefixim 200 mg có giá 40.000 đồng 1 hộp.

Thuốc cefixim 200 mg mua ở đâu?

Thuốc cefixim 200 mg bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

Cefixim là kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3 dùng đường uống. Cefixim với nhóm ethyl ớ vị trí 3′ và nhóm carboxyl thêm vào nhóm imino methoxy ớ vị trí acyl-7. Giống như các kháng sinh cephalosporin khác, Cefixim là một tác nhân kháng khuẩn qua cơ chế ức chế tồng hợp thành té bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với 1 hoặc nhiều PBP (pcnicilin binding proteins). Phổ kháng khuẩn của Cefixim liên quan tới ái lực gắn kết của Cefixim với các PBP của các loại vi khuân khác nhau. Khi việc gắn kết với PBP xảy ra, Cefixim có tác dụng làm mất ổn định tính thấm của thành tế bào vi khuẩn do gâv ra sự tổng hợp thành tế bào khiếm khuyết. Các cephalosporin cũng có thể làm tăng phá huỷ thành tế bào vi khuẩn do làm giam khá năng ức chế sẵn có đối với enzym murein hydrolase. Enzym này khi không bị ức chế có tác dụng phá huỷ tinh toán vẹn của thành tế bào.

cefixim

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Cefixim hấp thu chậm qua đường uống, nồng độ định đạt được 2 – 6 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt 40 – 50%, sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi dùng liều đơn hoặc đa liều, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt được là 1-4mg/ml(với liều 200 mg) hoặc 1,9-7,7 mg/ml (với liều 400 mg). Mức độ gắn kết với protein huyết tương 50 – 65%. Thể tích phân bố 0,6-1,1 1/kg. Khoảng 50% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu, 5% liều được bài tiết qua mật. Thời gian bán thải từ 3 – 4 giờ, kco dài khoảng 6,4 giờ ở những người suy thận trung bình và khoảng 11,5 giờ ở nhũng người suy thận nặng.

CHỈ ĐỊNH

CEFIMED được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn cấp do các chủng vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm họng, viêm xoang và viêm amiđan.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phế quản cấp, cơn cấp của viêm phe quan mạn, và viêm phổi.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu: Bệnh lậu cô từ cung và niệu đạo không biến chứng, viêm bàng quang, viêm bàng quang-niệu đạo, viêm thận-bê thận.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc được dùng bằng đường uống. Thuốc nên được uống nguyên viên với nước và có thể uống trước hoặc sau khi ăn.

Đợt điều trị thông thường là 7 ngày, có thể kéo dài đến 14 ngày trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kém nhạy cảm.

Nên uống thuốc cùng một thời gian mỗi ngày đó có được đáp ứng tốt nhất.

Người lớn và trẻ em > 12 tuổi hoặc trẻ có trọng lượng trên 50kg: Liều khuyến cáo cho hầu hết các loại nhiễm khuẩn từ 200 – 400 mg/ngày, tùy thuộc vào độ nặng của nhiễm trùng. Liều lượng này có thể dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều bằng nhau.

Bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng: Khuyến cáo dùng liều duy nhất 400 mg hoặc 800 mg/ngày.

Người lớn tuổi: Khuyến cáo dùng liều người lớn, ngoại trừ trường hợp suy thận cần giảm liều.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi: Khuyến cáo dùng dạng hỗn dịch uống. Liều thông thường dành cho trẻ 8 mg/kg cân nặng ngày dùng liều đơn hoặc chia thành 2 liều bằng nhau.

Trẻ dưới 6 tháng tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của cefixim chưa được xác định.

Suy thận: Liều lượng sau đây được khuyến cáo cho cefixim dựa trên độ thanh thải creatinin:

  • Độ thanh thải creatinin > 20 ml/phút: Dùng liều thông thường của người lớn. dùng chia liều.
  • Độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút: Dùng không quá 200 mg/ngày. dùng đơn liều.

Thẩm tách máu/thâm phân phúc mạc mụn tính: Liều dùng không được vượt quá 200 mg/ngày, dùng đơn liều.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các bệnh nhân mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin hoặc với bất kỳ thành phần nào có trong công thức của thuốc.

THẬN TRỌNG

Chỉ định thận trọng cefixim trên các bệnh nhân có ticn sử dị ứng với penicilin. Có vài bằng chứng cho thấy có dị ứng chéo giữa nhóm cephalosporin và penicilin. Tương tự cần thận trọng khi chỉ định cefixim ở bất kỳ bệnh nhân trước đây có dị ứng với bất kỳ thuốc nào. do các bệnh nhân này có nhiều khả năng xảy ra dị ứng hơn. Đã có trường hợp phản ứng quá mẫn nặng ờ các bệnh nhân nhạy cảm, bao gồm sốc phản vệ. Nên ngưng dùng cefixim khi có phản ứng quá mẫn xảy ra. Trường hợp sốc phản vệ xảy ra cần áp dụng liệu pháp lâm sàng thích hợp bao gồm can thiệp về mặt dược lý.

Thận trọng dùng cefixim cho bệnh nhàn suy thận nặng.

Cùng giống như các kháng sinh phô rộng khác, dùng cefixim có thế dẫn đến sự phát triền quá mức các chung vi khuẩn không nhạy cám. Trường hợp nảy cần áp dụng liệu pháp điều trị vả lâm sàng thích hợp.

Điều trị với cefixim có thể gây ra các thay đổi đối với hệ vi khuẩn đường một, điểu này cỏ thể gày ra sự phát triển quá mức của loài Clostridia. Các bệnh nhân bị tiêu chảy máu, ồ ạt, nặng, có khá năng bị viêm đại tràng giá mạc do độc tính của Clostridia difficile. Nó có thê xảy ra trong khi hoặc sau khi hoàn tãt đợt điều trị với kháng sinh, cần đánh giá một cách đây đù và nhanh chóng trường hợp tiêu cháy náy. bao gôm soi đại tràng sigma, và tiến hành cấy vi khuân. Các nguyên nhân khác gày viêm kết tràng nên được loại trừ.

Bồ sung dịch, chất điện giải, và protein ià cẩn thiết. Nếu viêm kết tràng không cai thiện sau khi ngưng dùng thuốc hoặc các triệu chứng nặng hem, khuyến cảo dùng liệu pháp vancomycin đường uống.

Đã có háo cảo thấy các thay đồi trong kết qua kiếm tra chức năng gan. cần theo dõi chức năng gan ờ các bệnh nhân bị suy gan. đặc biệt khi dùng liều cao và kéo dài. Kéo dài thời gian prothrombin khi dùng cephalosporin dà có báo cáo thấy, cần theo dõi chặt chẽ các bệnh nhân có dùng kèm thuốc kháng dôniĩ máu.

Không nên sử dụng vaccin thưcmg hàn sống cho các bệnh nhân đang điều trị với ceíìxim, chi được sử dụng ít nhất 24 giờ sau khi dùng lieu Cefixim sau cùng, do đáp ứng miền dịch với vaccin có thề bị giám.

Theo lý thuyết, dùng chung các kháng sinh nhỏm aminoglycosid với cephalosporin làm tăng độc tinh trên thận. Không nên dùng chung hai loại thuốc này ớ bệnh nhân suy thận, trường hạp cân thiết sừ dụng ơ các bệnh nhân không suy thận thì cần theo dõi mức độ độc hại trên thận.

Do lảm suy giảm hệ vi khuân đường ruột, hệ vi khuấn cỏ chức năng tống hợp vitamin K, nên các bệnh nhân có khá năng thiếu vitamin K khi điểu trị với ceiìxim. Ở các bệnh nhân cỏ chế độ dinh dưỡng kém. bệnh nhân nghiện rượu, hoặc các bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu sẽ có nguy cơ thiếu vitamin K cao hơn. cefixim ncn dược chì định thận trọng ờ các bệnh nhân có tiền sử bị viêm ruột kết vi các bệnh nhân này dễ cỏ nguy cơ xày ra viêm dại tràng giá mạc.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Cefixim không ảnh hướng trẽn khá năng lái xe và vận hành mảy. Tuy nhiên, Cefixim có thè gày chõng mặt, khuyến cáo các bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành mảv cho đến khi chắc chắn không bị ánh hưởng bời thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Aminogtycosid: Trên lý thuyết việc dùng chung aminoglycosid và các cephalosporin có the làm tăng độc tính thận. Đã cỏ báo cáo viết thành y văn ve độc tinh này, nhưng cho tới nay tầm quan trọng về mặt lâm sàng vẫn chưa rõ. Khuyến cáo tránh dùng phổi hợp 2 loại thuốc này trên bệnh nhàn suy thận, ờ các bệnh nhân có chức năng thận bình thường nếu việc dùng chung là cần thiết thì cẩn theo dõi độc tính trẽn thận. Thuốc kháng đông: Thời gian prothrombin có thể bị kéo dài. Khuyến cáo theo dõi thời gian prothrombin khi dùng chung và điều chinh liều lượng cùa thuốc kháng đòng nếu cần thiết.

Vaccin ihtrơng hàn song: Cefixim có tác dụng kháng khuẩn Salmonella typhi, do đó làm giám đáp ứng miền dịch dối với vaccin. Việc chi định vaccin thương hàn song nên cách liều dùng Cefixim sau cùng ít nhất 24 giờ.

Các thử nghiệm

Nghiệm pháp Coomb’s: Giống như các kháng sinh cephalosporin khác phan ứng Coomb’s trực tiếp có thế dương tính giả.

Xét nghiệm glucose: Cefixim có thế gâv phàn ứng dương tính giá glucose niệu khi sử dụng phương pháp khứ đồng (dung dịch Fehling’s, dung dịch Benedict’s). Nên dùng phương pháp enzym xúc tác phân ứng oxy hoá khứ glucose kill xét nghiệm glucose niệu ỡ các bệnh nhân đang điểu trị với Cefixim.

Xét nghiệm ceton niệu: Cefixim có thẻ gây phán ứng dương tinh giá khi thứ nghiệm ceton niệu bằng phương pháp thứ dùng nitroprussid. Điều này chưa thây có báo cáo xảy ra với phương pháp thư dùng nitroferricyanid.

PhỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chưa cỏ các nghiên cứu đầy đu và có đoi chima tốt ở người. Các nghiên cứu trên dộng vật không cho thấy các tác động có hại, tuy nhiên các kết qua nghiên cứu này không luôn là kết qua dùng dề tiên đoán trên người. Cefixim khỏne nên sử dụna trên phụ nữ mang thai trừ khi thật cần thiết về mặt lảm sàng và sau khi xem xét cẩn thận các nguy hại có thể xảy ra cho thai nhi so với lợi ích điều trị cho mẹ.

Chưa có sổ liệu cho thấy Cefixim bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, nên ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị với cefixim.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hầu hết các tác dụng phụ của cefixim là nhẹ và hạn chế, hiếm có trường hợp phải ngưng dùng thuốc. Các tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo:

  • Hệ thần kinh trung ương. Chóng mặt, nhức đầu.
  • Da: Các phán ứng quá mẫn như dau khớp, sot do thuốc, ngứa, nối man vả mày đay. Các phân ứng này thường giám khi ngưng dùng thuốc.
  • Tiêu hoá: Thường là tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phân lỏng, đầy hơi. đau bụng, khó tiêu và hiếm khi viêm đại tràng giả mạc. Trường hợp tiêu chảy nặng cần ngưng dùng thuốc.
  • Niệu sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo. bao gồm bội nhiễm Candida đã được báo cáo.
  • Huyết học: ít gặp tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu, các phản ứng này thường có hồi phục.
  • Gan: Tăng thoáng qua và có hồi phục ALT, AST và phosphatase kiềm.
  • Thận: Tăng thoáng qua và có hồi phục nitrogen urê huyết (BUN) và Creatinin.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều.

Triệu chứng: Tiên đoán các triệu chứng tương tự các tác dụng không mong muốn liệt kê ở trên.

Điều trị: không có thuốc giai dặc hiệu. Rừa dạ dày có thể có ích. Thâm tách không loại bỏ dáng kể Cefixim. Nèn áp dụng điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vi X 4 vicn nén bao phim.

BÁO QUẢN: Giữ thuốc ơ nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30″C. tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc khi dã hết hạn sứ dụng.

Đọc kỹ h trớn g dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hoi V kiến bác sĩ.

Đe xu tầm tay trẻ em.

Sản xuất bới MEDOCHEMIE LTD-FACTORYc

Địa chi: 2 Michael Erakleous Street, Agios Athanassios Industrial Area, 4101 Agios Athanassios, Limassol, Cộng hòa Síp.

CFD/IB10V2

VIETNAM

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cefixim 200 mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *