Enter your keyword

Thuốc Augxicine điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

In stock N/A .
32 09/04/2018 5:24:02

Mô tả

Thuốc Augxicine điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi gói Augxicine 250mg/31,25mg chứa:

  •  Hoạt chất chính:

Amoxicilin………………………250mg (dưới dạng amoxicilin trihydrat)

Acid clavulanic…………………………31,25mg (Dưới dạng kali clavulanat kết hợp VỚI Silicon dioxid)

  •  Tá dược: Crospovidon, natri benzoat. aspartam, aerosll, bột hddng vi trải cây, bột talc, manitol.
Hình ảnh: thuốc Augxicine

Augxicine250mg

CHỈ ĐỊNH:

Thuốc dược dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuần nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điểu trị bằng các kháng sính thông thưởng nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase. Viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E.Coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đương sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mểm mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuần xương và khớp: viêm tùy xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: áp xe ổ rãng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Dị ứng với nhóm beta – lactam (các penicilin và các cephalosporin)

Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các khảng sinh beta – lactam như các cephalosporin.

Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanic gây tâng nguy cơ ứ mật trong gan.

 Augxicine

Hình ảnh: thuốc Augxicine 250mg/31,25mg

LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:

Liều dùng liên quan đến amoxicilin:

Trẻ trên 30 tháng tuổi có chức năng thận bình thường: 80mg/kg/ngày chia 3 lẩn, không dùng vượt quá 3g/ngày.

Trẻ trên 30 tháng tuổi suy thận: điều chinh liều theo độ thanh thải creatinin.

Lớn hơn 30ml/phút: không cần chỉnh liều.

Từ 10 đến 30ml/phút: không quá 15mgAg cân nặng/một liều, 2 lần mỗi ngày.

Nhỏ hơn 10ml/phút không quá 15mg/kg cân nặng/một ngày.

Thẩm phân máu: 15mg/kg cân nặng/ngày: thêm 15mg/kg cân nặng trong và sau khi thẩm phân máu.

Người lớn:

250mg/lần. cách 8 giờ/lẩn.

Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp: 500mg cách 8 giờ/lẩn, trong 5 ngày.

Cách dùng:

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – ruột.

Không dùng thuốc quá 14 ngày mả không kiểm tra xem xét lại cách điểu trị.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Thường gặp: tiêu chảy; ngoại ban, ngứa.
  • Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan; buổn nôn, nôn; viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng vả kéo dài trong vải tháng; ngứa, ban đỏ, phát ban.
  • Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke; giảm nhẹ tiểu cầu, giám bạch cẩu, thiếu máu tan máu; viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Steven – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ dộc; viêm thận kẽ.

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gập phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG:

Người bệnh có biểu hiện rối loạn chúc năng gan: các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mặt tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên các triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuẩn ngừng điểu trị.

Người suy thận trung bình hay nặng cẩn chú ý đén liều lượng dùng.

Người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.

Dùng thuốc kéo dài làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Người bệnh bị phenylceton niệu.

Phụ nữ mang thai: vì còn ít kinh nghiệm vể dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cẩn tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định.

Phụ nữ cho con bú: trong thời kỷ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ, trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

Lái xe và vậnh hành máy móc: (chưa có tài liệu)

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cẩn phải cẩn thận đối với người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.

Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc cố thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.

DƯỢC LỰC HỌC:

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiểu V khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxlcilln rất dễ bị phá hủy bởi beta – lactamase, do dó không có tác dung dối với những chùng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobacteriaceae và Hemophilus influenzae)

Acid clavulanic do sự lên men cùa Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phẩn lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra, Đặc biệt nó có tác dung ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng penicilin và các cephalosporin.

Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacter và Providentia kháng thuốc, và cả tu cầu kháng methicilin cũng kháng thuốc này, Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid clavulanic giúp cho amoxicilin khổng bị beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn cùa amoxicilin một cách hiệu quả với nhiểu vi khuẩn thống thuờng đã kháng lại amoxicilin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Có thể coi amoxicilin và clavulanat là thuốc diệt khuẩn dối vởi các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu. Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis kể cà những chủng sản sinh mạnh beta – lactamase. Tóm lai phổ diệt khuẩn cùa thuốc bao gồm:

  • Vi khuẩn Gram dương:

Loại hiếu khí: Streptococcus taecalis. Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes. Streptococcus vihdans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogens.

Loại yếm khí: các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

  • Vi khuẩn Gram âm:

Loại hiếu khí: Haemophilus Influenzae, Escherichia coll, Proteus mlrabllls, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella. Neisseria gonorrhoeae. Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae. Pasteurella multocida.

Loại yếm khi: các loài Bacleroides kể cả B.fragllls.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Amọxicilln và clavulanat đều hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nổng độ cùa hai chất này trong huyết thanh đạt tối da sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250mg (hay 500mg) sẽ có 5microgam/ml (hay 8 – 9microgam/ml) amoxicilin và khoảng 3 microgam/ml acid clavulanat trong huyết thanh. Sau một giờ uống 20mg/kg amoxicilin + 5mg/kg acid clavulanic, sẽ có trung bình 8,7microgam/ml amoxicilin và 3,0 microgam/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu cùa thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Khả dụng sinh học đường uống cùa amoxicilin là 90% và cùa acid clavulanic là 75%. Nửa đời sinh học cùa amoxicllin trong huyết thanh là 1 – 2 giờ và cùa acid clavulanlc là khoảng 1 giờ.

55% – 70% amoxicilin và 30 – 40% acid clavulamc duợc thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxlcilin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thài của acid clavualnic.

QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vi được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tinh trạng quá mẫn cùa từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tang kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.

Có thể dùng phuơng pháp thẩm phân máu dể loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 10 gói X 800mg

BẢO QUẢN:

Để nơi khô. nhiệt độ không quá 30°c, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN: 

TCCS

CHÚ Ý: THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SỸ

Không sử dụng thuốc nếu:

Bột thuốc bị biến màu, chảy nước.

Gói thuốc bị thùng, tróc nhãn.

Phải ngưng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sỹ khi gặp những triệu chứng dị ứng.

Đế xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hưỡng dẫn sử dung trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM T.Ư VIDIPHA

184/2 Lô Văn Sỹ Phường 10. Quận Phú Nhuận. TP.HCM

ĐT (08)38440106

Sản xuất tại chi nhánh

CÔNG TY CPDP T.Ư VIDIPHA TỈNH BỈNH DƯƠNG

Ấp Tân Bỉnh, xã Tân Hiệp, huyộn Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Augxicine điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *