Thuốc Arme-cefu 500 điều trị viêm tai giữa - viêm xoang

Enter your keyword

Thuốc Arme-cefu 500 điều trị viêm tai giữa – viêm xoang

Còn hàng N/A .
161 15/04/2018 5:32:48

Mô tả

Thuốc Arme-cefu 500 điều trị viêm tai giữa – viêm xoang
5 (100%) 2 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén Arme-Cefu 500 có chứa:

  • Cefuroxim………………………………………………… 500 mg

(tương đương Cefuroxim axetil…………………………………………………………………………………. 601,3 mg)

  • Avicel. Croscarmellose natri. Aerosil, Lauryl Sulfat natri, OST, Polyplasdon XL, Bột talc, Magnesi stearat, Hydroxy propylmethyl cellulose. Polyethylen glycol 6000, Titan dioxyd, nước cất. Ethanol 96%      v.đ………………………………………….. 1 viên nén dài bao phim

TRÌNH BÀY:

  • Hộp 2 vỉ X 5 viên nén dài bao phim.
  • Hộp 1 vỉ X10 viẽn nén dài bao phim.
  • Hộp 2 vỉ X10 viên nén dài bao phim.
Thuốc Arme-cefu 500

Hình ảnh: Arme-cefu

DƯỢC LỰC HỌC:

-Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 2, có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein dịch thiết yếu.

-Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta-lactamase/Cephalosporinase của cả vi khuẩn gram dương và gram âm.

Phổ kháng khuẩn:

+ Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khi và kị khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase. và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nổng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A. B. C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus. Ban đấu, Cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus. Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae và Klebsiella spp, tiết betalactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng Cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroldes fragilis và Proteus Indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với Cefuroxim.

+ Các chủng Clostridium difficlcle. Pseudomonas spp.. Camplylobacter spp.. Acinetobacter calcoacetius, Legionella spp. Đều không nhạy cảm với Cefuroxim.

+ Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus eplơermldls, kháng methicilin đều kháng cả Cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số chủng Enerococcus cũng kháng Cefuroxim

+ Các số liệu trong báo cáo của đơn vị giám sát độ nhạy cảm của kháng sinh ở Việt Nam (ASTS) 1997,1999 cho thấy Cefuroxim vẫn có hoạt tính hữu hiệu chống Samonella với tỷ lệ nhạy cảm 100% trẽn các mẫu phân láp năm 1996 tại bệnh viện trung ương Huế + Tình hình kháng Cefuroxim hiện nay cùa các vi khuần gây bệnh đã tăng như sau: Shigella flexneri: 11% (1998): Proteus mirabills: 28,6%(1997): Citrobacter freundil: 46,7% (1997); S.viridans: 31% (1996); S.aureus: 33% (1998); E.coll: 33,5% (1998); Klebsiella spp: 57% (1997); Enterobacter: 59% (1998)

+ Các nghiên cứu mới đây vể tình hình kháng thuốc ở Việt Nam Cho thấy các chủng Haemophilus influezae phân lập được ở trẻ em khỏe mạnh, kháng Cefuroxim với tỷ lệ cao. Mức độ kháng Cefuroxim của tất cà các chủng H.influenzae ở trẻ khoẻ mạnh là 27% theo thông báo số 4 (1999) của ASTS. Tình hình này thật là nghiêm trọng và cho thấy phải hạn chế sừ dụng các kháng sinh phổ rộng, chỉ dùng cho người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng .

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

-Sau khi uống, Cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân vào niêm mạc ruột vào trong máu để phóng thích Cefuroxim vào hệ tuấn hoàn.

-Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kế cả dịch màng phổi, đờm. xương, hoạt dịch và thùy dịch.

-Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng- não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.

-Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận.

CHỈ ĐỊNH:

  • Nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, viêm tai giữa và viêm xoang tái phát viêm amidan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra
  • Điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai. Tuy nhiên, chỉ nên dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần thiết.
  • Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng dộ này không có tác động trên trè đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Thường gặp: ỉa chảy; ban da dạng sần.
  • Ít gặp: phản ứng phản vệ. nhiễm nấm Candida, tăng bạch cáu ưa eosm, giảm bạch cầu, giảm bạch cẩu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, buồn nôn, nôn,nổi mày đay, ngứa, tăng Creatinin trong huyết thanh.
  • Hiếm gặp: sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng máng già, ban đỏ đa hình, hội chứng Stevens – Jonson. hoại tử biểu bì nhiễm độc. vàng da ứ mật. tăng nhẹ AST. ALT, nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết, Creatinin huyết, viêm thận kẽ. cơn co giật, đau đầu. kích động.đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi dùng thuốc.

LIỀU DÙNG-CÁCH DÙNG:

  • Người lớn: uống 1/2 viên/ lẩn, ngày 2 lần, có thể lên tới 2 viên/ ngày.
  • Uống liều duy nhất 2 viên trong bệnh lậu cổ tử cung hoặc niệu đạo không biến chứng, hoặc bệnh lậu trực tràng không biến chứng ở phụ nữ.
  • Uống 1 viên /lần, ngày 2 lần, trong 20 ngày trong bệnh Lyme mới mắc.
  • Đối với bệnh nhân suy thận hoặc đang thẩm tách thận hoặc người cao tuổi khi uống không quá liều tối đa thông thường 1 g/ ngày.

THẬN TRỌNG:

  • Thận trọng với người bệnh có tiến sử dị ứng với cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác -Những người có bệnh đường tiêu hóa.
  • Ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối da, kiểm tra thận khi điều trị bằng Cefuroxim. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đống thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể tác dụng bất lợi dến chức năng thận.
  • Chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cấn thiết.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Giảm tác dụng: Ranitidin với natrl bicarbonat làm giảm sinh khả dụng của Cefuroxim axetil. Nên dùng thuốc cách ít nhất 2 giờ sau thuốc kháng acid, kháng histamin H2 vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.
  • Probenecid làm tăng tác dụng cùa Cefuroxim.
  • Aminoglycosid làm tăng độc tính ở thận.

QUÁ LIỀU-XỬ TRÍ:

  • Quá liều: Gây buồn nôn. nôn và ỉa chảy, ở người suy thận có thể gây co giật.
  • Xử trí: Cẩn quan tâm đến khả năng quá liều cùa nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.
  • Bảo vệ đường hô hấp cùa người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc: có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định vế lâm sàng. Thẩm tách máu có thế loại thuốc khỏi máu, nhưng phấn lớn việc điều trị là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng.

TÁC ĐỘNG CÙA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Không ảnh hường

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG, NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIÊN BÁC SĨ

ĐỂ XA TẦM TAY TRỂ EM

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CÙA THẦY THUỐC

HẠN DÙNG:

36 tháng, kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Để nơi khô. nhiệt độ không quá 30C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn : Tiêu chuẩn cơ sở.

Sản xuất: Chi nhánh CTCP Armephaco XÍ NGHIỆP DƯỢC PHẨM 150

112 Trẩn Hưng Đao – P.Phạm Ngũ Läo – Q.1 – TP. Hổ Chi Minh

ĐT : (028) 38368554 – 38367413 COPHAVINA

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Arme-cefu 500 điều trị viêm tai giữa – viêm xoang”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *