Enter your keyword

Thuốc Acyclovir Bostin 800

In stock N/A .

Mô tả

Thuốc Acyclovir Bostin 800
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén Acyclovir Bostin 800 có chứa:

  • Hoạt chất: Aciclovir ………………………………………………………. 800mg
  • Tá dược: Natri starch glycoat, pregelantinized starch, magnesi stearat, slicon dioxid vừa đủ 1 viên nén

ĐÓNG GÓI: Hộp 5 vỉ x 5 viên nén.

Viên nén Acyclovir 800 mg

Hình ảnh: Acyclovir 800

THUỐC ACYCLOVIR 800 CÓ GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Acyclovir Bostin 800 có giá 138.000 đồng

DƯỢC LỰC HỌC

Aciclovir là một chất tương tự nucleosid, có tác dụng chọn lọc trên tế bài nhiễm virus Herpes.

Khi vào cơ thể, aciclovir được phosphoryl hóa để trở thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphta có tác dụng ức chế tổng hợp ADN của virus và sự nhân lên của virus mà không ảnh hưởng gì đến sự chuyển hóa của tế bào bình thường.

Aciclovir có tác dụng mạnh nhất trên virus Herpes simplex typ 1 và kém hơn ở virus Herpes simplex 2, virus Varicella zoster.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khả dụng sinh học theo đường uống của acicclovir khoảng 20% (15-30%) thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc.

Aciclovir được phân bố rộng khắp trong dịch cơ thể, tỷ lệ liên kết với protein thấp ( 9-35%) . Nồng độ cố định trong huyết thanh đạt được sau 1,5-2 giờ bằng đường uống và sau 1 giờ bằng đường tiêm tĩnh mach.

Nửa đời sinh học của thuốc ở người lớn khoảng 3 giờ, ở trẻ em khoảng 2-3 giờ, ở trẻ sơ sinh khoảng 4 giờ. Một lượng thuốc nhỏ được chuyển hóa ở gan, còn phần lớn được thải trừ qua thận dưới dạng không biến đổi.

CHỈ ĐỊNH

  • Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex.
  • Điều trị viêm nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
  • Điều trị khởi đầy và phòng ngừa tái nhiễm Herpes sinh dục.
  • Điều trị thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng:

Acyclovir boston 800 được dùng bằng đường uống, không cần chú ý đến bữa ăn. Nên bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng bệnh.

Liều lượng

  • Điều trị nhiễm Herpes simplex

Người lớn: 200mg/ lần x 5 lần/ ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 5-10 ngày. Ở người suy giảm miễn dịch dùng liều 400mg/ lần x 5 lần trên ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng trong 5-10 ngày.

Trẻ em trên 2 tuổi: dùng liều bằng người lớn.

Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng một nửa liều người lớn.

Phòng ngừa tái phát Herpes simplex cho bệnh nhân suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp.

Người lớn: 200-400mg/ lần x 4 lần ngày, dùng cách nhau khoảng 6 giờ.

Trẻ em trên 2 tuổi: dùng liều bằng người lớn,

Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng một nửa liều người lớn.

  • Điều trị thủy đậu và zona

Người lớn:800mg/ lần x 5 lần/ ngày, dùng cách nhau 4 giờ và dùng 7 ngày.

Trẻ em bệnh varicella, 20mg/kg thể trọng / lần ( tối đa 800mg) x 4 lần/ ngày, dùng tring 5 ngày, hoặc có thể dùng theo kiểu:

_ Trẻ em dưới 2 tuổi: 200mg/ lần x 4 lần/ ngày.

_ Trẻ em 2-5 tuổi: 400mg/ lần x 4 lần/ ngày.

_ Trẻ em trên 6 tuổi: 800mg/ lần x 4 lần / ngày.

  • Người cao tuổi

Ở người cao tuổi, độ thanh thải toàn phần aciclovir của cơ thể giảm song song với độ thanh thải creatinin. Vì vậy phải lưu ý bổ sung nước cho bệnh nhân và phải điều chỉnh liều cho phù hợp với bệnh nhân suy thận.

  • Người suy thận

Với bệnh nhân nhiễm Herpes simplex hoặc Varicella zoster, liều dùng như người bình thường song cần lưu ý:

_ Khi độ thanh thải creatinin 10-25ml/ phút cách 8 giờ uống thuốc 1 lần.

_ Khi độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút; cách 12 giờ uống thuốc 1 lần.

Thuốc Acyclovir 800

Hình ảnh: Acyclovir 800

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với aciclovir hoặc bất kì thành phần nào của thuốc

THẬN TRỌNG

Với những người suy giảm chức năng thận, phải điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin. Cần phải lưu ý dùng đủ nước và tránh dùng đồng thời các thuốc độc với thận.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Dùng đồng thời zidovudin với aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.

Probenecid ức chế cạnh tranh đào thải aciclovir qua ống thận, do đó làm tăng diện tích dưới đường cong và giảm độ thanh thải của aciclovir.

Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.

Interferon làm tăng tác dụng chống virus invitro của acyclovir.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Aciclovir đường uống khi dùng ngắn hạn có thể gây buồn nôn, nôn. Khi dùng dài ngày có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, ban, nhức đầu (<5% bệnh nhân).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai: chỉ nên dùng aciclovir cho phụ nữ mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro xảy ra đối với bào thai.

Phụ nữ cho con bú: thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên cần thận trọng khi dùng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.

QUÁ LIỀU

Triệu chứng: có kết quả trong ống thận ( khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ  hòa tan 2,5mg/ml hoặc khi creatinin huyết thanh cao), suy thận, trạng thái kích thích bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.

Điều trị: Thẩm tách máu bệnh nhân cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và chất điện giải.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

BẢO QUẢN: Nơi khô, dưới 300C, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

  • Sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM

43 đường số 8, KCN Việt Nam- Singapore, Thuận An, Bình Dương, Việt Nam

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Acyclovir Bostin 800”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *