Enter your keyword

TARGOCID 400mg

470,000

In stock N/A .

Mô tả

TARGOCID 400mg
4.5 (90%) 2 votes

Thành phần:

Một lọ bột TARGOCID chứa:

Targocid 200mg/3ml: Hoạt chất: 200mg teicoplanin (cộng với một lượng thừa 10% để bù vào chỗ hao hụt khi rút dung dịch ra khỏi lọ).

thuốc TARGOCID 200mg

Hình ảnh: thuốc TARGOCID 200mg

Targocid 400mg/3ml: Hoạt chất: 400mg teicoplanin (cộng với một lượng thừa 15% để bù vào chỗ hao hụt khi rút dung dịch ra khỏi lọ).

thuốc TARGOCID 400mg

Hình ảnh: thuốc TARGOCID 400mg

Tá dược: Lọ bột chứa: sodium chloride, sodium hydroxide.

Ống dung môi chứa: nước pha tiêm.

Hình thức trình bày của Targocid:

  1. Targocid 200 mg/3 ml, bột đông khô và dung môi thuốc tiêm – 1 lọ 10 ml chứa bột đông khô kèm một ống dung dịch mỗi 3 ml (có thể tích nạp hữu dụng là 3,2 ml).
  2. Targocid 400 mg/3 ml, bột đông khô và dung dịch môi thuốc tiêm – 1 lọ 20 ml chứa bột đông khô kèm một ống dung môi 3 ml (có thể tích nạp hữu dụng là 3,2 ml).

Thuốc Targocid 400mg/3ml giá bao nhiêu?

Targocid 400mg/3ml giá 470.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc.

Chỉ định

Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram dương kháng-methicillin và kháng-cephalosporins, đặc biệt là Staphylococccus aureus.

Đề phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn Gram dương trong phẫu thuật nha khoa trên người có bệnh tim có nguy cơ, đặc biệt là bệnh nhân dị ứng với kháng sinh họ beta-lactams.

Điều trị viêm phúc mạc qua đường tiêm trong phúc mạc trên bệnh nhân đang điều trị bằng thẩm phân khúc mạc lưu động liên tục.

Chống chỉ định

Không được dùng Targocid trên bênh nhân dị ứng với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi dùng Targocid

Nên thận trọng khi dùng Targocid trên bệnh nhân dị ứng với vancomycin, vì có nguy cơ dị ứng chéo.
Đã có những trường hợp độc tính tai, máu, gan và thận được báo cáo. Vì thế, cần theo dõi chức năng thính giác, thận, gan và các thông số huyết học, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận, trên bệnh nhân đang điều trị kéo dài hoặc bệnh nhân đang dùng thuốc khác có độc tính tai và độc tính thận (xem “Sử dụng thuốc khác”).
Bội nhiễm: như các kháng sinh khác, Targocid có thể dẫn đến sự phát triển các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, nhất là khi điều trị kéo dài. Do đó, cần theo dõi tình trạng của bệnh nhân. Nếu xảy ra bội nhiễm, phải áp dụng các biện pháp thích hợp.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Do tiềm năng tăng tác dụng phụ, nên thận trọng khi dùng Targocid trên bệnh nhân đang dùng thuốc khác có độc tính tai và độc tính thận, như kháng sinh gọ aminoglycosides, amphotericin B, cyclosporine, ethacrynic acid, cephaloridine, polymyxin B, colistin và furosemide.

Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ thuốc nào, kể cả thuốc mua không cần toa.

Thận trọng đặc biệt với Targocid

Phải xác định độ nhạy cảm của các tác nhân gây bệnh bằng kháng sinh đồ, như thường được yêu cẩu để sử dụng kháng sinh hợp lý.

Việc sử dụng một kháng sinh chọn lọc có thể thúc đẩy sự phát triển các vi khuẩn kháng thuốc; do đó nên dùng điều trị bổ sung thích hợp nếu xảy ra bội nhiễm.

Targocid chứa 24,8 mg natri trong mỗi lọ. Cần lưu ý đến điều này trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang ăn kiêng muối.

TARGOCID 100mg

Hình ảnh: TARGOCID 100mg

Có thai và nuôi con bằng sữa mẹ

Tuy các nghiên cứu sinh sản trên động vật không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng có hại nào trên khả năng sinh sản hoặc bào thai, nhưng không nên dùng Targocid trong các trường hợp xác định hoặc nghi có thai trừ khi bác sĩ cân nhắc các lợi ích tiềm năng vượt trội nguy cơ có thể có. Hiện không có số liệu về khẳng năng teicoplanin được tiết vào sữa mẹ. Do đó, đề phòng xa, không nên dùng Targocid trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ, trừ khi lợi ích tiềm năng vượt trội các nguy cơ có thể có.
Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc gì.

Lái xe và sử dụng máy móc

Hiện không có thông tin nào về ảnh hưởng của Targocid trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Liều lượng và cách dùng

Targocid có thể dùng để tiêm truyền vào tĩnh mạch (liều nạp hoặc truyền nhỏ giọt), tiêm bắp hoặc tiêm trong phúc mạc. Thuốc được dùng mỗi ngày một lần sau một hoặc nhiều liều tải.

Người lớn có chức năng thận bình thường

  • Liều lượng Targocid phải được điều chỉnh thích hợp dựa trên độ nặng của nhiễm khuẩn vào ngày thứ nhất, khuyên dùng tiêm truyền tĩnh mạch một liều 6mg/kg (thường là 400mg). Trong những ngày tiếp theo, liều dùng có thể là 6mg/kg/ngày (thường là 400 mg) tiêm truyền tĩnh mạch hoặc 3mg/kg/ngày (thường là 200 mg) tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp mỗi ngày một lần. Đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nghiêm trọng hơn, nên dùng liều cao nhất và đường tĩnh mạch.
  • Trong nhiễm khuẩn có tiềm năng tử vong, phải bắt đầu điều trị với liều 6mg/kg (thường là 400 mg) mỗi ngày hai lần trong 1 đến 4 ngày (liều tải) và tiếp tục điều trị với liều 6mg/kg/ngày tiêm truyền tĩnh mạch trong những ngày kế tiếp (liều duy trì).
  • Nên dùng Targocid phối hợp với một kháng sinh diệt khuẩn thích hợp khác trong những nhiễm khuẩn mong muốn có hoạt tính diệt khuẩn tối đa (viêm nội tâm mạc do tụ cầu khuẩn), hoặc trong các tình huống không thể loại trừ sự hiện diện của vi khuẩn Gram âm (điều trị theo kinh nghiệm đối với sốt ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính).
  • Trên đa số bệnh nhân, có thể thấy tác dụng của Targocid trong vòng 48 đến 72 giờ sau khi bắt đầu điều trị. Tuy nhiên, tông thời gian điều trị được xác định dựa trên thể loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và sự đáp ứng của bệnh nhân với điều trị. Trong viêm nội tâm mạc và tiêm xương-tủy, thời gian điều trị được khuyến nghị ít nhất là 3 tuần.

Người lớn và người già bị suy thận phải điều chỉnh liều dùng từ ngày điều trị thứ tư như sau:

  • Nếu suy thận ở mức trung bình (thanh thải creatinine từ 40 đến 60 ml/phút), liều dùng hàng ngày của Targocid phải giảm một nửa hoặc dùng cách nhật (hai ngày một lần);
  • Nếu suy thận nặng (thanh thải creatinine dưới 40ml/phút và bệnh nhân lọc máu, liều dùng hàng ngày cảu Targocid phải giảm còn một phần ba, hoặc dùng mỗi 3 ngày một lần.
  • Nếu thanh thải creatinine bằng hoặc thấp hơn 20ml/phút, chỉ có thể điều trị với Targocid nếu có thể đảm bảo được việc theo dõi nồng độ thuốc trong máu.

Trẻ em có chức năng thận bình thường:

  • Phải xác định liều lượng và thời gian điều trị dựa trên thể loại và độ nặng của nhiễm khuẩn và sự đáp ứng của trể với điều trị.
  • Nên bắt điều điều trị với liều 10mg/kg mỗi 12 giờ, tất cả là 3 liều, sau đó tiếp tục điều trị với liều 6-10 mg/kg/ngày, liều cao nhất được sử dụng cho những nhiễm khuẩn nặng nhất hoặc cho trẻ em bị giảm bạch cầu trung tính.
  • Ở trẻ sơ sinh, nên bắt đầu điều trị với liều 6mg/kg vào ngày thứ nhất tiếp theo là liều duy trì 8mg/kg/ngày bằng cách truyền tĩnh mạch chậm (kéo dài khoảng 30 phút).

Trẻ em suy thận:

  • Nên điều chỉnh liều dùng như trường hợp ở người lớn (xem phần trên).
  • Có thể đo nồng độ teicoplanin trong máu để tối ưu hóa việc điều trị. Trong nhiễm khuẩn nặng, nồng độ đáy không được thấp hơn 10mg/l.
  • Đề phòng viêm nội tâm mạc trong phẫu thuật nha khoa
  • Tiêm truyền tĩnh mạch một liều 400 mg khi bắt đầu gây mê.”Trên bệnh nhân có van tim nhân tạo, nên dùng thêm một aminoglycoside.

Tiêm trong phúc mạc:

  • Trên bệnh nhân suy thận và viêm phúc mạc do thường xuyên thẩm phân phúc mạc lưu động, liều được khuyên dùng là 20 mg teicoplanin cho mỗi lít dịch thẩm phân, sau khi đã tiêm tĩnh mạch một liều tải 400 mg, nếu bệnh nhân có sốt. Có thể điều trị hơn 7 ngày, nhưng liều tiêm trong phúc mạc phải giảm còn một nửa vào tuần thứ hai (20mg/l trong các túi dịch thẩm phân xen kẽ) và còn một nửa vào tuần thứ hai (20mg/l trong túi dịch lưu qua đêm.
  • Targocid vẫn ổn định trong các dung dịch thẩm phân phúc mạc (dung dịch dextrose 1,36% hoặc 3,86%) đến 24 giờ nếu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2oC đến 8oC. Về điều kiện bảo quản dung dịch đã pha hoàn nguyên/pha loãng, xem “Thận trọng đặc biêt khi bảo quản”.
    Cách dùng Targocid
  • Từ từ bơm dung môi trong ống vào lọ chứa hoạt chất. Xoa nhẹ lọ thuốc giữa hai bàn tay cho đến khi bột tan hoàn toàn, chú ý tránh tạo bọt. Như vậy sẽ có được một dung dịch đẳng trương có nồng độ teicoplanin khoảng 66,7 mg/ml hoặc 133,3 mg/ml với pH là 7,2-7,8.

CẦN ĐẢM BẢO RẰNG TẤT CẢ LƯỢNG BỘT ĐỀU TAN HẾT, KỂ CẢ BỘT Ở CHUNG QUANH NẮP LỌ.

Nếu lắc dung dịch, có thể sẽ tạo bọt khiến khó rút ra đủ thể tích cần dùng. Mặc dù vậy, nếu teicoplanin hòa tan hoàn toàn, sự tạo bọt không ảnh hưởng đến nồng độ dung dịch mà vẫn là 200mg trong 3,0 ml hoặc 400mg trong 3,0 ml. Tuy nhiên, nếu có bọt nên để dung dich trong 15 phút.

Từ từ rút dung dịch Targocid ra khỏi lọ, để lấy hết dung dịch nên đâm kim ngay chính giữa nắp cao su. Dung dịch đã pha hoàn nguyên sẽ chứa 200mg hoặc 400mg teicoplanin trong 3,0 ml. Điều quan trọng là phải pha dung dịch đúng cách và cẩn thận rút vào bơm tiêm; dung dịch pha chế không cẩn thận có thể làm cho lượng thuốc thấp hơn liều đầy đủ cần dùng.

Dung dịch đã pha hoàn nguyên có thể sử dụng trực tiếp hoặc pha loãng thêm vớt:

  1. dung dịch sodium chloride 0,9%,
  2. dung dịch sodium lactate (dung dịch Ringer’s lactate, dung dịch Hartmann’s),
  3. dung dịch dextrose 5%,
  4. dung dịch chứa sodium chloride 0,18% và dextrose 4%.

Về điều kiên bảo quản dung dịch pha hoàn nguyên/pha loãng, xem “Thận trọng đặc biệt khi bảo quản”.

Targocid có thể tiêm bắp cùng với lidocaine hydrochloride 0,5 hoặc 1%. Những dung dịch này phải được dùng ngay.

Các dung dịch teicoplanin và aminoglycosides tương kỵ với nhau khi được trộn chung, do đó không nên trộn chung trước khi tiêm.

Quá liều

Đã có trường hợp vô ý dùng quá liều ở trẻ em. Trong một trường hợp, một em bé 29 ngày tuổi bị kích động sau khi được tiêm tĩnh mạch 400mg (95mg/kg). Trong các trường hợp khác, không có báo cáo nào về các triệu chứng hoặc kết quả xét nghiệm bất thường liên quan với Targocid. Tuổi của những bệnh nhân này dao động từ 1 đến 8 tuổi, và liều dùng từ 35,7 mg/kg đến 104mg/kg. Xử trí quá liều bằng cách điều trị triệu chứng. Không thể loại bỏ Targocid ra khỏi cơ thể bằng lọc máu.

Trong trường hợp vô ý dung quá nhiều Targocid, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc tìm đến bệnh viện gần nhất.
Nếu không biết chắc về cách dùng Targocid, nên hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng không mong muốn

Như tất cả các thuốc khác, Targocid có thể gây tác dụng phụ, tuy rằng không phải bệnh nhân nào cũng gặp.
Phản ứng tại chỗ: hồng ban, đau khu trú, viêm tĩnh mạch huyết khối, áp-xe chỗ tiêm khi tiêm bắp.
Phản ứng dị ứng: nổi mẩn, ngứa, sốt, run rẩy, co thắt phế quản, phản ứng phản vệ, mề đay, phù mạch, và một số hiếm trường hợp viêm tróc da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng bao gồm hội chứng Stevens-Jonhson.

Ngoài ra, các phản ứng liên quan đến truyền tĩnh mạch, như hồng ban hoặc đỏ ửng nửa thân trên, hiếm gặp ở bệnh nhân trước đây chưa hề dùng Targocid. Những phản ứng này không tái xuất hiện khi khởi trị lại nếu giảm tốc độ truyền dịch và/hoặc giảm nồng độ thuốc. Những phản ứng này không liên quan với một tốc độ truyền dịch hoặc một nồng độ cụ thể nào.

Phản ứng tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Phản ứng huyết học: một số hiếm trường hợp mất bạch cầu hạt có thể hồi phục được, giảm số lượng bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan, và hiện diện kháng thể kháng-yếu tố VIII kèm xuất huyết.

Thay đổi chức năng gan: tăng các men transaminase và/hoặc alkaline phosphatase trong huyết thanh.
Thay đổi chức năng thận: tăng creatinine huyết thanh, suy thận.
Phản ứng hệ thần kinh trung ương: yếu sức, chóng mặt, nhức đầu, co giật khi tiêm não thất.
Phản ứng thính giác/thăng bằng: mất thính lực, ù tai, rối loạn thăng bằng.
Phản ứng khác: bội nhiễm (tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc).
Có một số báo cáo về cảm giác khó chịu trong ngực, nhịp tim nhanh, và tăng nồng độ uric acid và amylase trong máu.
Có thể giảm bớt nguy cơ tác dụng phụ bằng cách tuân thủ các hướng dẫn trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.
Nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào trở nặng hoặc nếu để ý thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào không được nêu trong tờ hướng dẫn này, xin báo cho bác sĩ biết.

Tính chất dược lực học

Nhóm dược lý-trị liệu: thuốc kháng sinh glycopetide, Mã ATC: J01XA02.

Teicoplanin là một kháng sinh glycopeptide được chứng minh có hoạt tính diệt khuẩn in vitro chống vi khuẩn Gram dương hiểu khí lẫn yếm khí. Teicoplanin ức chế sự tăng trưởng của các vi khuẩn nhạy cảm thông qua sự cản trở sinh tổng hợp thành tế bào ở một vị trí khác với vị trí tác động của kháng sinh họ beta-lactams. Thuốc có hoạt tính chống tụ cầu khuẩn (kể cả tụ cầu kháng methicillin và kháng các kháng sinh beta-lactams khác), liên cầu khuẩn, cầu khuẩn đường ruột, Listeria monocytogenes, vi cầu khuẩn, corynebateria nhóm J/K và các vi khuẩn Gram dương yếm khí bao gồm Clotridium difficile và peptococci.

Tác dụng hiệp lực in vitro chống Staphylococcus aureus và cầu khuẩn đường ruột đã được chứng minh giữa teicoplanin và các aminoglycosides, tác dụng hiệp lực với imipenem chống những vi khuẩn này cũng đã được chứng minh. Sự kết hợp in vitro của teicoplanin và rifampicin được chứng minh là có tác dụng cộng lực và hiệp lực chống Staphylococcus aureus. Hơn nữa, sự hiệp lực in vitro với ciprofloxacin chống

Staphylococcus epidermidis đã được chứng minh.
In vitro, teicoplanin không gây khởi phát kháng thuốc “một bước”. Kiểu kháng thuốc “nhiều bước” chỉ xảy ra sau nhiều bước cấy chuyền.

Các trị số MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) cao chống các chủng khác nhau của Staphylococcus haemolyticus đã được báo cáo với tecoplanin. Teicoplanin không gây kháng chéo với các nhóm kháng sinh khác. Sự kháng chéo giữa Teicoplanin và vancomycin đôi khi được nhận thấy ở cầu khuẩn đường ruột.
Sau cùng, teicoplanin được chứng minh có hoạt tính chống tụ cầu đối với các vi khuẩn nội bào bị bạch cầu đa nhân trung tính và bạch cầu đơn nhân thực bào.

Tính chất dược động học

Teicoplanin được dùng bằng đường tiêm truyền. Độ khả dụng sinh học của một liều đơn tiêm bắp trong khoản từ 3 đến 6 mg/kg là trên 90%.

Teicoplanin không được hấp thu sau khi uống; 40% lượng thuốc hiện diện trong phân dưới dạng có hoạt tính vi sinh.

Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch với liều từ 3 đến 6 mg/kg, nồng độ trong huyết tương giảm dần với thời gian bán thải khoảng 150 giờ; tổng thanh thải huyết tương dao động trong khoảng từ 11,9 ml/giờ/kg đến 14,7 ml/giờ/kg. Độ dài của thời gian bán thải cho phép dùng một liều duy nhất mỗi ngày.

Khi dùng liều tĩnh mạch 6 mg/kg (truyền tĩnh mạch trong 30 phút) ở thời điểm 0, 12 và 24 giờ, và mỗi 24 sua đó, nồng độ cực tiểu trong huyết thanh 10 mg/ml đạt được vào ngày thứ tư. Nồng độ cực đại và cực tiểu ở trạng thái ổn định, theo thứ tự, là 64 mg/ml và 19 mg/ml sẽ đạt được vào ngày 28.

Thuốc nhanh chóng thâm nhập vào da (mô mỡ dưới da) và dịch cơ thể do lực hút, vào cơ tim, mô phối và dịch màng phổi, vào mô xương và vào dịch khớp, nhưng không vào dịch não tùy. Thuốc có ái lực kết gắn yếu với protein huyết tương, với tỷ lệ gắn kết là 90-95%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định nồng độ sau khi tiêm tĩnh mạch những liều từ 3 đến 6 mg/kg dao động trong khoảng từ 0,94 l/kg đến 1,4 l/kg. Khi dùng đường tiêm, sự biến đổi chuyển hóa sinh học chỉ ở mức tối thiểu khoảng 3%; khoảng 80% liều dùng được bài tiết trong nước tiểu. Độ thanh thải ở thận sau khi tiêm tĩnh mạch 3-6 mg/kg thay đổi từ 10,4 đến 12,1 ml/giờ/kg.

Thận trọng đặc biệt khi bảo quản

Phải bảo quản lọ thuốc ở nhiệt độ không quá 25oC.

Theo thực hành tốt dược phẩm (GPP), các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch nên được pha ngay trước khi tiêm truyền.

Độ ổn định lý-hóa của dung dịch đã pha hoàn nguyên/pha loãng được chứng minh là 24 giờ ở nhiệt độ từ 2oC đến 8oC.

Vì lý do vi sinh, dung dịch nên được dùng ngay. Nếu không dùng ngay, người dùng hoàn toàn chịu trách nhiệm về thời gian và điều kiện bảo quản sau khi pha hoàn nguyên/pha loãng đến khi sử dụng; tuy vậy, không nên bảo quản quá giờ ở nhiệt độ từ 2oC đến 8oC, trừ khi việc pha hoàn nguyên/pha loãng được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn có kiểm soát và được công nhận.

Nhà sản xuất:

Gruppo Lepetit S.r.l. Località Valcanello-03012, Anagni (Frosinone), ITALY
Ngày duyệt văn bản: Tháng 2/2009. 519594.

Sanofi aventis
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Hỏi bác sĩ để biết thêm thông tin.
Thuốc bán theo đơn.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Xem hạn dùng được in trên bao bì.
Hạn dùng nói trên áp dụng cho thuốc còn nguyên vẹn trong bao bì, khi được bảo quản đúng cách.
GHI CHÚ: Không được dùng thuốc đã quá hạn sử dụng in trên bao bì.
Không được tiêu hủy thuốc qua hệ thống nước thải hoặc chất thải gia dụng. Hãy hỏi ý kiến dược sĩ về việc tiêu hủy thuốc không còn cần đến. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “TARGOCID 400mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *