Enter your keyword

Savi pamol extra 500

Còn hàng N/A .
249 10/07/2018 8:24:43

Mô tả

Savi pamol extra 500
1 (20%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi viên savi pamol extra 500 chứa:

  • Paracetamol ……………………………500 mg
  • Catteine anhydrous…………………. 65mg
  • Tá dược vừa đủ……………………….. 1 viên

Tá dược gồm: Mannitol povvder, aspartame, citríc acid anhydrous, povidone K30, l-leucine, tutti íruitti powder (hoặc mủi dâu/hoặc mùi cam), PEG 6000, natri hydrocarbonate. ettersoda, natri carbonate anhydrous, natri bemoate

DẠNG BÀO CHẾ : Viên nén sủi (có 3 mùi riêng biệt)

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 4 vỉ và hộp 25 vỉ. vỉ 4 viên

hộp 1 typ, typ 10 viên

LOẠI THUỐC: thuốc hạ sốt giảm đau

savi pamol extra

savi pamol extra

THUỐC SAVI PAMOL EXTRA 500 MUA Ở ĐÂU?

Thuốc savi pamol extra 500 bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

Liên quan đến Paracetamol

  • Paracetamol (acetaminophen hay N – acetyl – p – aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điểu trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tư như aspirin.
  • Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
  • Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gảy kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylate, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trẽn tiểu cáu hoặc thời gian chảy máu.
  • Khi dùng quá liều paracetamol một chất chuyển hóa là N – acetyl – benzoquinonimine gây độc nặng cho gan. Liều binh thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm thương tổn gan gây chết người, và những vụ ngộ độc và tự vẫn bằng paracetamol đã tăng lên một cách đáng lo ngại trong những năm gần đây. Ngoài ra, nhiều người trong đó có cả thầy thuốc, dường như không biết tác dụng chống viêm kém của paracetamol.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Liên quan đến Paracetamol

Hấp thu:

  • Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua dường tiêu hóa. Thức ăn có thể làm viên nén giải phóng kéo dài paracetamol chậm dược hấp thu một phẩn và thức ăn giàu carbon hydrat làm giảm tỷ lệ hấp thu của paracetamol. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị.

Phân bố:

  • Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương.

Thải trừ:

  • Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3,0 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở ngươi bệnh có thương tổn gan.
  • Sau liều điều trị, có thể tim thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulturic (khoảng 35%) hoặc cysteine (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl hoá vả khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuronic liên hợp với thuốc hơn so với người lớn.
  • Paracetamol bị N – hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N – acetyl – benzoquinonimine, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này binh thường phản ứng với các nhóm sulíhydryl trong glutathione và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng dủ dể làm cạn kiệt glutathione cùa gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulthydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

Liên quan đến cafein

  • hấp thu kém hơn đường uống.
  • Catteine dễ dàng vượt qua màng não của hệ thần kinh trung ương, qua nhau thai, vào tuyến nước bọt và một số ít được tiết vào sữa mẹ (xem Trường hợp cho con bú), ở người lớn, caffeine được chuyển hoá gần như hoàn toàn ở gan nhờ các phản ứng oxi hoá, demethyl hoá và acyl hoá và dược bài tiết qua đương nước tiểu dưới dạng 1- methyluric acid, 1-methylxanthine, 7-methylxanthine, 1,7-dimethylxanthine (paraxan- thine), 5-acetylamino-6- formylamino-3-methyluracil (AFMU) và khoảng 1% chất không biến đổi. Trẻ em (từ mới sinh đến 6 tháng tuổi) mới có khả năng khử hoá mạnh caffein. Nửa dời thải trừ khoảng 3 – 7 giờ ở người lớn và tăng gấp 100 lần ở trẻ mới sinh.

DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SẢNG

Không có dữ liệu mới, ngoài các thông tin trong Tóm tắt đặc tính sản phẩm.

CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

Thuốc savi pamol extra 500 có tác dụng:

  • Giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa có nguồn gốc không phải nội tạng, như đau đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, dau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, sốt và đau khi tiêm vaccin, đau sau khi nhổ răng. Paracetamol phối hợp với caffeine liều thấp giúp người dùng tỉnh táo hơn.
  • Hạ sốt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh dễ chịu hơn. Tuy nhiên, liệu pháp hạ sốt nói chung không dặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tinh trạng bệnh của người bệnh.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Cách dùng:

Thường dùng đường uống.

Hoà tan 1 viên trong khoảng 150 ml nước uống.

Uống ngay khi thuốc đã tan hoàn toàn.

Liều lượng:

Thuốc này chỉ dành cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi. Để giảm đau và hạ sốt, liều thường dùng uống là 325 mg

  • 650mg, cứ 4 – 6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 8 viên một ngày (tức 4g paracetamol/ngày).

Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

LƯU Ý

Không nên kéo dài việc tự sử dụng thuốc cho trẻ; cần hỏi ý kiến bác sĩ khi:

  • Sốt cao (39,5°C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.
  • Đau nhiều và kéo dài hơn 10 ngày.
    savi pamol extra 500

    savi pamol extra 500

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh quá mần cảm với paracetamol
  • Ngươi bênh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase
  • Người ăn kiêng muối

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

  • Phải dùng paracetamol thận trọng ở những người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Bệnh gan, thận nặng
  • Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Paracetamol tương đối không độc với liều diều trị. Đôi khi có những phản ửng da gồm ban dát sẩn ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu dã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-amino phenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cáu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cáu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
  • Người bị phenylceton-niệu (nghĩa là thiếu hụt gen xác định tinh trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải dược cảnh báo là một số chê’ phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong da dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống.
  • Dùng phối hợp với các chế phẩm khác có chứa paracetamol có thể gây hiện tượng quá liều hoặc ngộ độc thuốc.
  • Sử dụng làu dài với liều cao caffeine có thể gây trạng thái cáu kỉnh, lơ mơ và đau đầu khi ngưng dùng đột ngột.
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhản về các dấu hiệu của

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

  • Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol dược ưa dùng hdn salicylate khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion.
  • Cẩn phải chú ý đến khả năng gãy hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazine và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy Cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturate, carbamazepine) gãy cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan.
  • Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazide với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tinh với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chinh xác tưong tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazide. Thường không cán giảm liéu ở người bệnh dùng dồng thời liều diều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hay isoniazid.
  • Tương tự như theophyllin, catteine tương tác dược động học với các thuốc được chuyển hoá bởi hệ enzym cytocrom P450 isoenzym CYP1A2 ở gan.

TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Trường hợp có thai

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cẩn. Dựa vào những thí nghiệm trên súc vật mang thai, tổ chức FDA (Mỹ) khuyến cáo người mang thai nên hạn chế sử dụng đến mức tối thiểu caffeine hoặc thức uống có chứa caffeine v) caffeine có tác động đến bào thai, gảy trụy thai; tuy nhiên vấn đề này vẫn còn tranh cãi, chưa đi đến thống nhất ) dã có báo cáo uống caffeine liều trung binh lại làm giảm nguy cơ gây sẩy thai.

Trường hợp cho con bú

Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú dùng paracetamol, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. Sau khi dùng theo đường uống liều 35 – 336mg caffeine, nồng độ đỉnh caffeine trong huyết tương đạt 2,4 – 4,7 microgam/ml, trong nước bọt là 1,2 – 9,2 micro- gam/ml, trong sữa mẹ là 1,4 – 7,2 microgam/ml. ở nống độ này trẻ bú mẹ đã phải tiêu thụ khoảng 1,3 – 3,1 mg catteine, là liều không gây nguy hại mặc dù trẻ tâng tinh hiếu động và ít ngủ hơn so với mẫu đối chứng.

TÁC DỤNG ĐÓI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH

MÁY MÓC : Không có tác dộng.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)

Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban dỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thường tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylate hiếm mẩn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số it trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100:

  • Da: Ban.
  • Dạ dày-ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cáu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cấu), thiếu máu.
  • Thận: Bênh thận, dộc tính thận khi lạm dụng dài ngày. Hiếm gặp, ADR < 1/1000
  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ LÝ ADR

Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc, về điều trị, xin đọc phần : “Quá liều”.

savi pamol extra 500

savi pamol extra 500

QUÁ LIỀU

Biểu hiện:

nhất, hoặc do uống lập lại liều lớn paracetamol (ví dụ 7,5 -10 g mỗi ngày, trong 1-2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.

  • Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 -3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin
  • máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p – aminophenol; một lượng nhỏ sulthemo- globin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol.
  • Khi bị ngộ độc nặng, ban dầu có thể kích thích hệ thán kinh trung ương, kích dộng và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp: và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chẽ trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật ngạt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngáy hôn mê.
  • Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngay sau khi uống liều độc. Aminotransterase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10 % người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10 % đến 20 % cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. ỏ những trưởng hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.

Điều trị:

  • Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong diếu trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không dược trì hoãn điểu trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý lả quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhát trong vòng 4 giờ sau khi uống.
  • Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulthydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetyl cysteine có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcysteine có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcysteine với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giở sau khi pha. Cho uống N- acetylcysteine vỏi liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau dó cho tiếp 17 liều nữa, với mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt diều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
  • Tác dụng không mong muốn của N-acetylcysteine gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và phản ứng kiểu phản vệ.
  • Nếu không có N-acetylcysteine, có thể dùng methionine. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

BÀO QUẢN : Nơi khô, nhiệt độ không quá 30’c. Tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG : Tiêu chuẩn cơ sở.

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

 

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Savi pamol extra 500”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *