Thuốc PERASOLIC

Enter your keyword

PERASOLIC

Còn hàng N/A .
15 09/05/2018 11:00:45

Mô tả

PERASOLIC
5 (100%) 2 votes

Thành phần

Mỗi tuýp thuốc mỡ PERASOLIC chứa:

  • Betamethason 7,5mg (tương đương Betamethason Dipropionat 9,6 mg)
  • Acid salicylic.. 450mg
  • Tá dược: Cetyl stearyl alcohol, Acid stearic, Spans 60, Tween 20, Propylen glycol, Paraffin wax, Sáp ong trắng, Butylated hydroxytoluen, Vaselin.
    PERASOLIC

    Thuốc mỡ bôi PERASOLIC

Thuốc PERASOLIC GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc PERASOLIC có giá

Thuốc PERASOLIC mua ở đâu?

Thuốc PERASOLIC bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lực.

PERASOLIC chứa hai thành phần hoạt tính: Betamethason Dipropionat và acid salicylic. Betamethason Dipropionat là một corticoid tổng hợp fluor hóa, có đặc tính kháng viêm, chống ngứa và co mạch.

Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da.Thuốc làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra.

Dược động học

Betamethason Dipropionat dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, nó cũng giúp cải thiện sự thâm nhập của Betamethason vào sâu trong da giúp làm tăng tính hiệu quả của Betamethason.

Chỉ định

PERASOLIC được chỉ định trong các trường hợp: vẩy nến và viêm da tăng tiết bã nhờn ở da đầu, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh, lichen phẳng, bệnh vảy cá thông thường và các dạng vảy cá khác.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khỉ dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bấc sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều lượng và cách dùng

Chỉ dùng trên da.

Bôi ngoài da, 2 lần/ngày, sáng và tối. Duy trì: bôi ít lần hơn. Chống chỉ đinh

Quá mẫn với thành phần thuôc. Các bệnh do virus gây ra bao gồm bệnh đậu mùa, thủy đậu, herpes; các tình trạng nhiễm nấm, bệnh lao da.

Thận trọng

Ngưng điều trị nếu xuất hiện kích ứng hoặc mẫn cảm. Không dùng cho vết thương hở và tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc. Có thai và cho con bú. Trẻ em.

Tương tác thuốc Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Do tính an toàn của corticoid dùng tại chỗ sử dụng cho phụ nữ có thai chưa được xác định, nên việc sử dụng corticoid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con. Không nên dùng quá độ với một liều lượng lớn hay với thời gian kéo dài cho phụ nữ mang thai. Thời kỳ cho con bứ

Do không biết được rằng dùng corticoid tại chỗ có thể đưa đến sự hấp thu toàn thân đủ để có thể tìm thấy được thuốc trong sữa mẹ, nên cần lưu ý đến tầm quan trọng của thuốc đôi với người mẹ để quyết định ngưng cho con bú hay ngưng thuốc.

Tác dụng phụ

Rất hiếm: cảm giác nóng, ngứa, kích thích, khô da, viêm nang lông, rậm lông, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tô” da, viêm da vùng quanh miệng, viêm da tiếp xúc do dị ứng, nhiễm khuẩn thứ phát, teo da, vân và kê da, cảm giác đau, nứt da.

Corticoid dùng ngoài da có thể hấp thu đủ gây tác dụng toàn thân, bao gồm cả ức chế trục dưới đồi-tuyến yên-thượng thận (trục HPA). Thận trọng trong điều trị viêm da ứ đọng & vết loét sâu. Tránh bôi thuốc thời gian dài.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Xử trí quá liều

Triệu chứng : sử dụng corticoid tại chỗ quá mức hay kéo dài có thể đè nén hoạt động chức năng tuyến yên-thượng thận, đưa đến kết quả thiểu năng thượng thận thứ phát, và cho các biểu hiện tăng tiết tuyến thượng thận, bao gồm bệnh Cushing.

Sự sử dụng chế phẩm chứa acid salicylic quá nhiều và kéo dài có thể gây ra các triệu chứng ngộ độc salicylat như thở sâu, nhanh, ù tai, điếc, giãn mạch, ra mồ hôi.

Điều trị: biện pháp điều trị triệu chứng thích hợp được chỉ định trong trường hợp quá liều PERASOLIC. Các triệu chứng tăng tiết tuyến thượng thận thường là có hồi phục. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mãn, nên ngưng thuốc từ từ.

Việc điều trị ngộ độc acid salicylic là điều trị triệu chứng. Nên áp dụng các biện pháp để loại salicylat nhanh chóng ra khỏi cơ thể. Ưô”ng natri bicarbonat để kiềm hóa nước tiểu và gây lợi tiểu.

Tiêu chuẩn Nhà sản xuất.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°c. Không bảo quản trong ngăn đá tủ lạnh.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Nhà sần xuất: C.Ty TNHH us PHARMA USA

Lô B1 -10, Đường D2, Khu công nghiệp lầy Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh-Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ về số điện thoại 0837908860

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “PERASOLIC”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *