Enter your keyword

PEDITRAL

120,000VNĐ

Còn hàng N/A .
38 07/05/2018 10:30:15

Mô tả

PEDITRAL
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi gói PEDITRAL chứa:

Hoạt chất:

Natri Clorid                      3,5 g

Tri natri citrat dihydrat      2,9g

Kali Clorid                         1,5 g

Dextrose khan                   20g

Tá dược: acid citric, natri saccharin, bột mùi cam

Thuốc PEDITRAL GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc PEDITRAL có giá 120000 đồng/ hộp

Thuốc PEDITRAL mua ở đâu?

Thuốc PEDITRAL bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

CHỈ ĐỊNH

Điều trị hoặc dự phòng tình trạng mất nước từ nhẹ đến trung bình liên quan đến rối loạn tiêu chảy có căn nguyên khác nhau và các rối loạn tiêu hóa cấp gây nôn và tiêu chảy. Bổ sung cho liệu pháp điều chỉnh tình trạng mất nước nôn hoặc tiêu chảy cấp.

Điều chỉnh và duy trì cân bằng điện giải sau phẫu thuật hoặc các bệnh khác do mất nhiều dịch trong cơ thể

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Pha 1 gói với 1 lít nước đun sôi để nguội.

Nhũ nhi: 1 lít/ 24giờ.

Trẻ em: 1 lít/8-24 giờ hoặc theo nhu cầu.

Người lớn: người lớn uống tùy theo nhu cầu ( 2-4 lít/24 giờ).

Hướng dẫn pha chế:

Hòa tan 1 gói với 1000 ml nước đun sôi để nguội. Không đun sôi dung dịch sau khi đã pha thuốc.

Chỉ dùng dung dịch mới được pha trong ngày và làm theo tính toán với nhu cầu dịch mỗi ngày của

bệnh nhân nhằm thay thế lượng dịch đã mất và để điều trị duy trì. Dung dịch còn lại phải được đậy kín và giữ nơi mát. Dung dịch này cũng chỉ được dùng trong vòng 24 giờ, nếu không phải đổ bỏ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Suy thận, Tắc ruột.

Liệt ruột. Nôn dai dẳng.

Mất nước nặng cần điều trị truyền dịch tĩnh mạch.

THẬN TRỌNG

Peditral chỉ nên trộn với nước và ở thể tích đã nêu. Thông thường, nước uống tinh khiết là thích hợp, nhưng nước mới đun sôi và làm mát được ưu tiên cho trẻ sơ sinh hoặc khi không có sẵn nước uống. Các thành phần khác như đường không được bổ sung. Không trộn hoặc dùng chung với nước trái cây hoặc sữa hoặc các dung dịch chứa chất điện giải khác. Không nên đun sôi dung dịch sau khi pha. Dung dịch chưa dùng nên được bảo quản trong tủ lạnh và 24 giờ sau khi pha thì bỏ đi.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Peditral ORS không được trộn hoặc dùng chung với dung dịch chứa các chất điện giải, không thêm muối và đường vào Peditral ORS.

TÁC DỤNG PHỤ

Pha không đúng có thể gây ra bất thường cân bằng carbohydrat và chất điện giải.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng

SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Chưa được chứng minh ở người, Tiếp tục cho con bú trong giai đoạn điều trị và duy trì của điều trị bủ nước bằng đường uống là quan trọng cho việc kiểm soát tiêu chảy.

TÁC DỤNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không có thông tin ghi nhận.

QUÁ LIỀU

Để tránh những biến chứng với uống quá nhiều chất điện giải, Peditral chỉ nên được dùng như liều khuyến cáo. Dư thừa chất lượng cũng có thể làm phù mí mắt trong trường hợp này điều trị đường uống nên ngừng thuốc cho đến khi phát hiện này biến mất, Peditral không thích hợp cho bệnh nhân bị tắc nghẽn dạ dày-ruột, tiểu ít hoặc suy thận bí tiểu, hoặc khi bù nước bằng đường tiêm truyền được chỉ định điều trị như trong mất nước nặng hay ói mửa không trị được. Khi Peditral được khuyên dùng như hỗ trợ điều trị dịch bằng đường tiêm truyền, cẩn thận trọng không được uống quá nhiều nước và chất điện giải yêu cầu.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lit) trong tế bào. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na – K – ATP – ase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na ra ngoài và K’ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K’ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiểm toan. Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hoà sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp với clorid và bicarbonat trong điều hoà cân bằng kiêm – toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ clorid trong huyết thanh, Clorid là anion chính của dịch ngoại bào. Glusose là đường đơn 6 carbon, dùng theo đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải đề phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Glucose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết. Khi làm test dung nạp glucose, thì dùng glucose theo đường uống. Các dung dịch glucose còn được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Kali clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, và hấp thu tốt hơn các muối kali khác không phải kali clorid, thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%), và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khả năng giữ kali của thận kẻm, ngay cả khi cơ thể thiếu nặng. Natri clorid được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiêu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt. Sau khi uống, glucose hấp thu rất nhanh ở ruột. Glucose chuyển hóa thành carbon dioxyd và nước đồng thời giải phóng ra năng lượng.

BẢO QUẢN: Bảo quản dưới 30°C. Tránh ẩm, băng tuyết, nhiệt độ cao và ánh sáng.

HẠN DÙNG: 30 tháng kể từ ngày sản xuất

TRÌNH BÀY: Hộp 20 gói

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.

KHUYẾN CÁO:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Bảo quản thuốc tránh xa tầm tay trẻ em

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “PEDITRAL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *