Enter your keyword

NECPIME – 1G

350,000

In stock N/A .

Mô tả

NECPIME – 1G
Rate this post

THÀNH PHẦN:

Mỗi lọ thuốc tiêm NECPIME – 1G chứa:

  • Hoạt chất: Bột pha tiêm Cefepime HCl tương đương Cefepime 1g.
  • Tá dược: Arginine

MÔ TẢ: Bột trắng đến vàng nhạt trong lọ thủy tinh trong suốt không màu.

thuốc tiêm NECPIME – 1G

Hình ảnh: thuốc tiêm NECPIME – 1G

Dược lực học:

CEFEPIME là một chất diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. CEFEPIME có phổ rộng, tác dụng trên lượng lớn vi khuẩn gram dương và âm. CEFEPIME thể hiện tác dụng với hầu hết các chủng vi khuân sau đây cả trên m

và lâm sàng:

Vi khuẩn hiếu khí gram dương:

  • Staphylococcus aureus (gồm các chủng tạo penicillinase nhưng ngoại trừ staphylococci kháng methicillin),Streptococcus agalactiae (streptococci Nhóm B), Streptococcus pneumonia (tên cũ là Diplococcus pneuminiae),Streptococcus pyogenes (streptococci Nhóm A), các streptococci tan huyết beta khác (Nhóm C, G, F).

Vi khuẩn hiếu khí gram âm:

  • Acinetobacter calcoaceticus (phân loài anitratus, Iwoffi), loài Enterobacter (bao gồm E. aerogenes, E. agglomérons,t. cloacae, E. sakazakii). Escherichia coli, Haemophilus influenzae (gồm các chủng H. influenzae tạo beta-lactamase), Haemophilusparainfluenzae, loài Klebsiella (gồm K. oxytoca, K. ozaenae, K. pneumoniae), Moraxellacatarrhalisị tên cũ là Branhamella catarrhalis), Morganella morganii, Proteus mirabilis. Pseudomonas aeruginosa(không phải tât cả các chủng), Serratia marcescens.

CEFEPIME có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC’s) in vitro là <, 8 mcg/mLđối với ≥90% các chủng vi khuẩn sau đây, tuy nhiên, tác dụng in vitro chưa chắc đã phản ảnh hiệu quả về mặt lâm sàng:

Vi khuẩn hiếu khi gram dương:

  • Lưu ý: Các Enterococci như Enterococcus faecalis và staphylococci kháng methicillin đều kháng với CEFEPIME.Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng tạo beta-lactamase, ngoại trừ staphylococci kháng methicillin),Staphylococcus epidermidis (bao gồm các chùng tạo beta-lactamase), Staphylococcus hominis, Staphylococcus saprophyticus, streptococci Nhóm D (Streptococcus bovis), Viridans streptococci.

Vi khuẩn hiếu khí gram âm:

  • Pseudomonas putida, p. stutzeri, Proteus vulgaris, Aeromonas hydruphilư, loài Capnocyiophaga, loài Citrobactergồm G. freundii, Campylobacter jejuni, Gardnerella vaginalis, Haemophilus ducreyi, Hafnia alvei, Neisseria gonorrhoeae (gồm các chủng tạo beta-lactamase), Neiseria meningitidis, loài Providencia gồm P. rettgeri, P. stuartii,loài Salmonella, Serratia Iiquefaciens, loài Shigella, Yersinia enter ocolitica.

Lưu ý: CEFEPIME không có hoạt tính đối với các chủng Xanthomonas maltophilia (Pseudomonas maltophilia). Không phải tất cả các chủng pseudomonas đều nhạy cảm với thuốc.

Vi khuẩn kỵ khí: Clostridiumperfringens, Loài Mobiluncus

Lưu ý: CEFEPIME không có hoạt tính đối với Bacteroidesfragilis và Clostridium difficile.

thuốc cefepime

Dược động học:

Người lớn:

  • CEFEPIME được hấp thu hoàn toàn khi tiêm bắp. Với đường tiêm tĩnh mạch liều đơn CEFEPIME, thuốc đạt nồng độ điều tri trong nhiều dịch của cơ thê như nước tiểu, mật, dịch màng bụng, dịch bỏng da (blister fluid), nước bọt, và các mô như niêm mạc cuống phôi, tuỵến tiền liệt, một thừa và túi mật. Thời gian bán thải trung bình của CEFEPIMExấp xỉ 2 giờ. Không ghi nhận về tích lũy thuôc ở những đôi tượng nghiên cứu khỏe mạnh dùng liều lên đến 2g mỗi 8 giờ trong 9 ngày tiêm tĩnh mach. Hệ số thanh thải toàn phần trung bình là 120 mL/min. Hệ số thanh thải thận trung bình là 110 mL/min, cho thấy CEFEPIME đào thải gần như duy nhất qua thận, chủ yếu qua lọc cầu thận. 85% liềuCEFEPIME được tìm thấy ờ dạng không đổi trong nước tiểu. Tỷ lệ protein huyết tưcrng trung bình 16.4% và phụ thuộc vào nồng độ trang huyết tương.

Dược động học cùa CEFEPIME không đổi ờ bệnh nhân bị suy gan dùng liều đơn 1g:

  • Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân bị suy thận với mức độ khác nhau và có mối quan hệ tuyến tính giữa hệ số thanh thải toàn phân và hệ số thanh thải creatinine ờ nhóm bệnh nhân này. Đây là cơ sở điều chinh liêu cho nhữngbệnh nhân suy thận Thời gian bán thải trung bình ở bệnh nhân suy thận nặng được thẩm tách là 13 giờ đối với thẩm tách máu và 19 giờ đổi với thẩm tách màng bụng lưu động liên tục.

Trẻ em:

  • Định giá dược động học đa liều đơn CEFEPIME ở những bệnh nhân từ 2 tháng tuổi đến 16 tuổi dùng liều 50 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, trong đó chế độ đa liều là 50 mg/kg 8 đến 12 giờ 1 lần trong ít nhất 48 giờ.
  • Nồng độ CEFEPIME huyết tương trung bình sau liều đầu tiên tương tự với nồng độ ở trạng thái ổn định, thuốc tích lũy rất ít khi dùng liều nhắc lại. Theo đường tiêm bắp ở trạng thái ổn định, nồng độ đỉnh trung bình huyết tương của CEFEPIME là 68 mcg/mL đạt được sau 0,75 giờ, so với 185,6 mcg/mL theo đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ đáy trung bình (mean trough concentration) của thuốc khi tiêm bắp ở trạng thái ổn định là 6,0 mcg/mL sau 8 giờ. Sinh khả dụng trung bình đường tiêm bắp là 82%.
  • Các thông số dược động học khác ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là không khác nhau ở liều đầu tiên và trạng thái ổn định, với mọi chế độ liều (12 giờ 1 lần hoặc 8 giờ 1 lần). Cũng không có khác biệt nào về dược động học giữa các bệnh nhân có độ tuổi khác nhau hay giữa nam giới và nữ giới.

Sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn, hệ số thanh thải toàn phần trung bình (ở trẻ trên 6 tháng tuổi) là 3,4 mL/min/Kg và thể tích phân bố trung bình là 0,3 L/Kg. Thời gian bán thải toàn phần trung bình là 1,6 giờ. 60,4% liều CEFEPIME được tìm thấy ở dạng không đổi trong nước tiểu, hệ số thanh thải thận trung bình 2,0 mL/min/kg, đây là con đường thải trừ chủ yếu. Thuốc thải trừ chậm hơn ở trẻ 2-6 tháng tuổi (hệ số thanh thải 2,97 mL/min/kg).

Nồng độ CEFEPIME trong dịch não tủy (nồng độ CSF) so với nồng độ trong huyết tương được mô tả ở Bảng 1.

BẢNG 1: Nồng độ huyết tương (PL) trung bình (SD) và nồng độ CSF, tỷ lệ CSF/PL CEFEPIME ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ*

Thời gian lấy mẫu (giờ)NNồng độ huyết tương (mcg/rnL)Nồng độ CSF(mcg/mL)Tỷ lệ CSF/PL
0,5670,4 (55,4)5,7(8)0,12(0,14)
1444,1 (7,8)4,3(1,5)0,10(0,04)
2523,9(12,9)3,6(2,0)0,17(0,09)
4511,7(15,7)4,2(1,1)0,87 (0,56)
854,9(5,9)3,3 (2,8) 1,02 (0,64)

Bệnh nhân từ 3,l tháng đến 14,7 tuổi, trung bình 2,9 (3,9) tuổi.

Bệnh nhân nghi ngờ bị nhiễm trùng hệ thống thân kinh trung ương được điều trị CEFEPIME với liều 50 mg/kg tiêm truyền tĩnh mạch trong 5 đến 20 phút 8 giờ 1 lần. Các mẫu CSF và huyết tương được lấy chọn lọc từ bệnh nhân ở thời gian trên bảng vào thời điêm kêt thúc tiêm truyên của ngày thứ 2 hay 3 sau khi bắt đầu điều trị CEFEPIME.

CHỈ ĐỊNH:

Thuốc này chỉ dùng cho những trường hợp nhiễm khuẩn nặng.

Người lớn:

  • CEFEPIME được chỉ định cho điều trị theo đường tiêm các bệnh dưới đây: (Nên thực hiện nuôi cấy và thử độ nhay cảm vi khuẩn trước khi kê thuốc).

ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI:

  • Viêm phổi cộng đồng và bệnh viện do Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm methicillin), aeruginosa, loài Klebsiella (gồm Klebsiella pneumonia), loài Enterobacter, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Streptococcuspneumoniae (gồm các chủng kháng trung gian penicillin), Haemophilus influenzae (gồm các chùng tạo beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (gồm các chủng tạo beta-lactamase), bao gồm các trường hợp liên quan đến Bacteremia. Khi phân lập đươc hay nghi ngờ mắc P. aeruginosa, nên dùng liệu pháp kết hợp với một aminoglycoside. Đợt cấp của viêm phế quản mãn và viêm phế quản cấp tínhdo Streptococcus pneumoniae (gồm các chủng kháng trung gian penicillin), Haemophilus influenza (gồm các chủng tạo beta-lactamase), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (gồm các chủng tạo beta-lactamase).

ĐƯỜNG TIẾT NIỆU:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu biến chứng do Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumonia,Proteus mirabilis và loài Enterobacter, gồm các trường hợp liên quan đến Bacteremia. Khi phân lập được hay nghi ngờ mắc P.aeruginosa, nên dùng liệu pháp kết hợp với aminoglycoside.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không có biến chứng do Escherichia coli, Proteus mirabilis, loài Krebsiella và loài Enterobacter.

CẤU TRÚC DA VÀ DA:

  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pyogenes (streptococci Nhóm A), Streptococcus agalactiae (streptococci nhóm B), các loài Streptococcus tan huyết beta khác, loài Enterobacter, lòai Krebsiella, Proteus mirabilis, Morganella morganii, Escherichia coli, Serratia marcescen và Acinetobacter calcoaceticus.

TRONG BỤNG:

  • Nhiễm trùng trong bụng biến chứng bao gồm viêm màng bụng và viêm đường mật do Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm. Viêm màng bụng thường do nhiều loại vi khuẩn và có thể gồm cả vi khuẩn kỵ khí như loài Bacteroide đã đề kháng với CEFEPIME. Khi nghi ngờ mắc vi khuẩn kỵ khí kháng thuốc, nên kết hợp CEFEPIME với một kháng sinh hiệu quả với các vi khuẩn ngày, gồm cả những trường hợp do Bacteremia.
  • Ở những bệnh nhân có nguy cơ mắc nhiều vi khuẩn kỵ khí lẫn hiếu khí, gồm cả Bacteroides fragilis, nên kêt hợpCEFEPIME với một thuốc kháng vi khuẩn kỵ khí.

ĐIỀU TRỊ THEO KINH NGHIỆM SỐT GIẢM BACH CẦU:

  • CEFEPIME được chỉ định làm liệu pháp đơn thuốc điều trị sốt giảm bạch cầu. Xem xét kết hợp CEFEPIME với các thuốc kháng khuẩn khác cho những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc nhiễm trùng nặng (bao gồm bệnh nhân có tiền sử cấy ghép tủy xương gản đây, hạ huyết áp tư thề, u máu ác tính, giảm bạch cầu nặng hay kéo dài), hoặc kết hợp khi có các yếu tố dịch tễ học.

Trẻ em:

  • CEFEPIME được chỉ định cho trẻ em trên 2 tháng tuổi điều trị các bệnh nhiễm trùng dưới đây: (Khi phân lập được hay nghi ngờ mắc P.aeruginosa, nên dùng liệu pháp kết hợp với một aminoglycoside).

NHIỄM TRÙNG ĐƯỜNG HÔ HẤP DƯỚI: Viêm phổi do S.aureus, S.pneumoniae, H.influenzae.

NHIỄM TRÙNG TIẾT NIỆU: Do Ẹ. coli.

NHIỄM TRÙNG DA VÀ CẤU TRÚC DA: Do Staphylococcus epidermidis, streptococcus, S.aureus, S.pyogenes

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG NECPIME – 1G:

LIỀU LƯỢNG

CEFEPIME có thể dùng đường tiêm tĩnh mạch (IV) hoặc tiêm bắp (IM). Liều dùng và đường dùng thay đổi tùy theo độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, độ nặng của nhiễm trùng, toàn bộ thể trạng bệnh nhân và chức năng thận.

Người lớn:

Liều dùng CEFEPIME cho người lớn có chức năng thận bình thường được hướng dẫn trên bảng 2.

BẢNG 2

Chế độ liều cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi có chức năng thận bình thường*

VỊ TRÍ VÀ LOẠI NHIỄM KHUẨNLIỀUTÀN SUẦT
Nhiễm trùng tiết niệu nhẹ đến vừa (biến chứng và không biến chứng)500 mg-lg IV orIMMỗi 12 giờ
Các nhiễm trùng nhẹ đến vừa như viêm phế quản, nhiễm trùng da và cấu trúc da.lg IV or IMMỗi 12 giờ
Nhiễm trùng nặng gồm viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng trong bụng có biên chứng, gồm các trường hợp liên quan đến bacteremia.2g IVMỗi 12 giờ
Điều trị theo kinh nghiệm sốt giảm bạch cầu.2g IVMỗi 8 giờ

Thời gian điều trị thông thường là 7-10 ngày, các nhiễm trùng nặng hơn yêu cầu thời gian điều trị dài hơn. Trong điều trị nhiễm khuẩn do streptococcus tan huỵết beta, phái dùng liều điều trị trong ít nhất 10 ngày. Trong điều kinh nghiện, sốt giảm bạch cầu, thời gian thông thường là 7 ngày hoặc cho đến khi chứng giảm bạch cầu biến mất.

Trẻ em: (từ 1 tháng đến 12 tuổi có chức năng thận bình thường)

Liều thông thường:     ,

Viêm phổi, nhiễm trùng tiết niêu, nhiễm trùng cấu trúc da: Bệnh nhân 2 tháng tuổi có cân nặng ≤40 kg: 50 mg/kg 12 giờ 1 lần trong 10 ngày. Đối với các nhiễm trùng nặng hơn, có thể dùng chế độ liêu 8 giờ 1 lần.

Điểu tri kinh nghiêm sốt giảm bạch cầu: Bệnh nhân trên 2 tháng tuổi có cân nặng ≤40 kg: 50 mg/kg 8 giờ 1 lần trong 7-10 ngày.

Kinh nghiệm dùng CEFEPIME cho bệnh nhân nhi dưới 2 tháng tuổi còn hạn chế, chỉ liên quan đến liều 50 mg/kg. Dữ liệu dược động học cho bệnh nhân trên 2 tháng tuổi gợi ý liều 30 mg/kg 12 giờ hoặc 8 giờ 1 lần cho trẻ 1 tháng đến 2 tháng tuổi. Nên giám sát cẩn thận khi dùng CEFEPIME ở những bệnh nhân này. Đối với bệnh nhân nhi có cân nặng > 40 kg, nên áp dụng liều người lớn (xem Bảng 2). Đối với bệnh nhân trên 12 tuổi có cân nặng 540 kg, nên dùng liều cho trẻ 540kg. Liều dùng ở bệnh nhân nhi không nên vượt quá liều tối đa ở người lớn (2g mỗi 8 giờ). Kinh nghiệm dùng thuốc theo đường tiêm bắp ở bệnh nhân nhi còn hạn chế.

Người già:

Không cần điều chinh liều trừ khi có suy thận.

Bệnh nhận suy gan:

Không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận:

Liều CEFEPIME khởi đầu giống ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Liều duy trì ở bệnh nhân suy thận được ghi ở Bảng 3.

BẢNG 3: Chế độ liều duy trì ở người lớn bị suy thận*

Hệ số thanh thảicreatinineLiều duy trì được đề xuất
>50Liều thông thường, không cần điều chỉnh
12g mỗi 8 giờ

2g mỗi 12 giờ

2g mỗi 12 giờlg mỗi 12 giờ500mgmỗi 12 giờ
30-501g mỗi 8 giờ

2g mỗi 24 giờ

2g mỗi 24 giờlgmỗi 24 giờ500mg mỗi 24 giờ
11-291g mỗi 12 giờ

lg mỗi 24 giờ

1g mỗi 24 giờ500 mg mỗi 24 giờ500 mg mỗi 24 giờ
≤101g mỗi 24 giờ

500 mg mỗi 24 giờ

500mg mỗi 24 giờ250 mg mỗi 24 giờ250 mg mỗi 24 giờ

* Liều khởi đầu giống ở bệnh nhân chức năng thận bình thường. Nếu chỉ xác định hệ số thanh thải creatinine thì hệ số này có thê được tinh theo công thức Cockcroft và Gault dưới đây: (creatinine huyết tương thể hiện trạng thái chứa năng ổn đinh của thận)

Nam giới:

Hệ số thanh thải Creatinine (mL/min) =Cân nặng(kg)x(140-tuổi)

                                                              0,82xcreatinine huyết tương (micromol/L)

Nữ giới: 0,85 x giá trị tính được từ công thức cho nam giới.

Bệnh nhân trải qua thẩm tách: Ở những bệnh nhân trải qua thẩm tách máu, xấp xỉ 68% lượng CEFEPIME toàn phần trong cơ thể lúc bắt đầu thẩm tách sẽ được loại bỏ trong suốt 3 giờ thẩm tách. Nên cho bệnh nhân dùng một liều nhắc lại tương đương với liều khởi đầu sau mỗi lần kết thúc quá trình thẩm tách, ở những bệnh nhân thẩm tách màng bụng lưu động liên tục,CEFEPIME có thể được dùng với những liều như nhau cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nghĩa là, 500mg, 1g hay 2g tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng, nhưng khoảng cách liều dùng là mỗi 48 giờ.

Trẻ em bi suy thận: Nước tiểu là đường đào thải chính của CEFEPIME ở bệnh nhân nhi, do đó nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân dưới 12 tuổi bị suy thận.

CÁCH DÙNG:

  • Cách tiêm, truyền tĩnh mạch, cách pha dung dịch tiêm bắp, tiêm truyền tĩnh mạch như sau: Tiêm tĩnh mạch chậm 3 – 5 phút hoặc truyền tĩnh mạch, hoặc tiêm bắp sâu và liều lượng ceíepime tùy theo mức độ nặng nhẹ từng trường hợp. Truyền tĩnh mạch ngắt quãng: Cho 50 ml dịch truyền tĩnh mạch (ví dụ: dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, Ringer lactat và dextrose 5%) vào bình thuốc chứa 1 hay 2 g cefepime để có nồng độ thuốc tương ứng là 20 hay 40mg/ml; nếu pha 100 ml dịch truyền tĩnh mạch vào bình thuốc chứa 1 hay 2 g cefepime thì sẽ cố nồng độ tương ứng là 10 hay 20 mg/ml. Một cách khác là pha 1 hay 2 g cefepime (theo nhãn dán trên lọ thuốc) với 10 ml dịch truyền tĩnh mạch để có dung dịch có nồng độ thuốc tương ứng vào khoảng 100 hay 160 mg/ml. Liều thuốc cần dùng sẽđược tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch. Thực hiện việc truyền tĩnh mạch ngắt quãng cefepime trong khoảng xấp xỉ 30 phút.
  • Tiêm bắp: Muốn pha các dung dịch để tiêm bắp thì cho 2,4 ml dung môi thích hợp (ví dụ: nước cất pha tiêm, dung dịch natri clorid 0 9%, dung dịch glucose 5%, lidocain hydroclorid 0,5 hoặc 1%) vào lọ thuoc có chứa 1 g cefepimeđé tạo dung dịch có nồng độ thuốc xấp xỉ 280 mg/ml.

Tương kỵ: Nếu dùng đồng thời cefepime với aminoglycosid, ampicilin (ở nồng độ cao hơn 40 mg/ml),metronidazole, vancomycin hoặc aminophilin thỉ phải truyền riêng rẽ các thuốc trên.

Cefepime tương hợp với các dung dịch hoặc dung môi sau: Dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 5% hay 10%, dungdịch Ringer lactat, natri lactat M/6.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

CEFEPIME chổng chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc này, các thuốc nhómcephalosporin, penicillin hoặc kháng sinh beta-lactam khác.

CÁC CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:

Ở những bệnh nhân bị suy thận, như bị giảm lượng nước tiểu do giảm chức năng thận (hệ số thanh thải creatinine≤50 mL/min) hay các bệnh khác ảnh hưởng lên chức năng thận, nên điều chỉnh liều CEFEPIME đê cân băng với tôc độ thải trừ chậm ờ thận. Ở những bệnh nhân bị giảm chức nâng thận hoặc bị các bệnh ảnh hưởng lên chức năng thận, nông độ kháng sinh huyết tương có thể cao và kéo dài khi dùng liều thông thường, do đó nôn giảm liều CEFEPIMEduy trỉ cho những bệnh nhân này. Liều tiep theo nên được quyết định dựa vào mức độ suy thận, độ nặng của nhiễm trùng, và độ nhạy cảm của vi khuân gây bệnh. Trong quá trinh theo dõi sử dụng thuốc, những phản ứng phụ nghiêm trọng được báo cáo gồm: bệnh nào có phục hồi (xáo trộn nhận thức như nhầm lẫn, ảo giác, ngơ ngẩn và hôn mê), co giật, tai biền (gồm động kinh liên tục không co giật), và/hoặc suy thận Hầu hết các trường hợp đều xuât hiện ờ bệnh nhân suy thận nhận liều CEFEPIME vượt quá liều chi định điều trị. Nhìn chung, các triệu chứng độc thần kinh thoái lui sau khi ngừng dùng thuôc và/hoặc sau khi thẩm tách máu, tuy nhiên một số trường hợp dần đến hậu quả chết người.

Nên sử dụng kháng sinh thận trọng cho bệnh nhân đã xuất hiện dị ứng, đặc biệt dị ứng thuốc. Nếu bệnh nhân bị dị ứng CEFEPIME, ngừng dùng thuốc và xử trí phù hợp. Khi phản ứng mẫn cảm trung gian nặng xuất hiện, có thê phải xử trí epinephrine và liệu pháp hỗ trợ khác. Viêm ruột kết màng giả đã được báo cáo ở hâu hêt các kháng sinh phô rộng gồm CEFEPIME, do đó cần xem xét chẩn đoán bệnh này ở những bệnh nhân có ỉa chảy do dùng kháng sinh. Những trường hợp viêm ruột kết nhẹ có thể chi cân ngừnjị thuốc, những trường hợp vừa đến nặng có lẽ cần xử trí phức tạp hơn.

Dùng CEFEPIME có thể gây bội nhiễm các vi khuẩn không nhạy cảm, do đó cần có những định giá phù hợp.

Suy thận: Nên giám sát chặt chẽ trường hợp suy thận nếu dùng CEFEPIME đồng thời với các thuốc có độc tính lên thận như các aminoglycoside và thuốc lợi niệu mạnh.

Người cao tuổi:

  • Trong số hơn 6400 người lớn điều trị CEFEPIME trong các nghiên cứu lâm sàng, 35% là 65 tuổi hoặc già hơn trong khi 16% là 75 tuổi hoặc già hơn.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, khi bệnh nhân cao tuổi nhận liều thông thường cho người lớn, hiệu quả và độ an toàn ở những bệnh nhân này tương tự ở những bệnh nhân không cao tuổi, trừ trường hợp suy thận, ở bệnh nhân cao tuổi, thời gian bán thải kéo dài nhẹ và hệ số thanh thải thận giảm so vơi những bệnh nhân trẻ hơn. Nêu chức năng thận bị ảnh hưởng, nên điều chỉnh liều.

CEFEPIME được đào thải chủ yếu qua thận và có nguy cơ gặp phản ứng độc lớn hơn ở những bệnh nhân sụy thận.Bởi vỉ bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị giảm chức năng thận cao hơn, do đó nên lựa chọn liều và theo dõi chức năng thận cân thận ở nhóm bệnh nhân này. Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bao gồm bệnh não có hồi phục (xáo trộn nhận thức như nhầm lẫn, ảo giác, ngơ ngẩn vả hôn mê), co giật, tai biến (gồm động kinh liên tục không co giật), và/hoặc suy thận đã xuất hiện ở người cao tuổi bị suy thận dùng liều CEFEPIME thông thường.

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC:

CEFEPIME tương kỵ vật lý và hóa học khi trỗn lẫn với vancomycin hydrochloride, gentamycin sulfate, netilmycin sulfate và ammophylline. Ở những bệnh nhân điều trị CEFEPIME, xét nghiệm glucose nước tiểu dương tính giả cóthê xuất hiện. Kết quả dương tính giả không xuất hiện khi dùng phương pháp glucose-oxidase.

SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: Độ an toàn ở phụ nữ có thai cho con bú chưa được thiết lập.

SỬ DỤNG CHO TRẺ EM: Xem mục Dược động học, CHỈ ĐỊNH và LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Tác dụng không mong muốn phố biến nhất là những triệu chứng ở đưòmg tiêu hóa và dị ứng, được liệt kê sau đây theo hệ thống cơ thể:

Mẫn cảm – sốc quá mẫn, ban da, ngứa, mày đay, sốt.

Đường tiêu hóa – ỉa chảy, buồn nôn, nôn mửa, bệnh do Monilia (Candida) đường miệng, viêm ruột kết (gồm viêm ruột kết ị màng giả), lẫn vị giác, táo bón, đau bụng, khó tiêu.

Tim mach – giãn mạch.

Hô hấp – khó thở.

Hê thần kinh trung ương – đau đầu, choáng, cảm giác khác thường, tai biến đã được báo cáo.

Khác – sốt, viêm âm đạo, ban do, ngứa sinh dục, ớn lạnh và bệnh do Monilia (Candida) đường miệng không xácđịnh.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Có thể xảy ra đau đầu, choáng, cảm giác khác thường, tai biến đã được báo cáo khi sử dụng cefepime vì vậy cẩn thân trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc phức tạp.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ:

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi gặp quá liều.

Nếu xảy ra quá liều nặng, đặc biệt ờ những bệnh nhân bị giảm chức năng thận, thẩm tách máu sẽ giúp loại bỏCEFEPIME khỏi cơ thế. Thẩm tách màng bụng không có tác dụng. Tai nạn quá liều xảy ra khi dùng liều cao cho bệnh nhân suy thận.

SẢN XUẤT BỞI:

NECTAR LIFESCIENCES LTD.Unit VI Vill. Bhatolian Kalan Adjoining Jharmajri, Barotiwala, Teh. Nalagarh.Distt. Solan (H.P.)

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30oC

DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 01 lọ và 01 ống nước cất pha tiêm TIÊU CHUẨN: USP

HẠN DÙN G: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần them thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “NECPIME – 1G”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *