Enter your keyword

NAMEVIKO

Còn hàng N/A .
104 09/05/2018 10:50:17

Mô tả

NAMEVIKO
4.7 (93.33%) 3 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang NAMEVIKO chứa

Sắt fumarat…………………………….. 200mg

(tương đương với 66mg sắt nguyên tố).

Acid folic………………………………….. 1mg

Tá dược: Dầu đậu nành, sáp ong, gelatin, methyl paraben, propyl paraben, titan dioxyd…….. vđ 1 viên.

thuốc NAMEVIKO

Hình ảnh thuốc NAMEVIKO

Thuốc NAMEVIKO GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc NAMEVIKO có giá

Thuốc NAMEVIKO mua ở đâu?

Thuốc NAMEVIKO bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Các đặc tính dược lực học:

NAMEVIKO có công thức tối ưu giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu tăng cao của phụ nữ mang thai và phụ nữ sau khi sinh về sắt, acid folic – những chất dinh dưỡng cần thiết của máu, giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu máu do thiếu sắt.

Sắt (II) fumarat: sắt cần thiết cho sự tạo máu, vận chuyển, dự trữ oxy và là một cofactor quan trọng cho hoạt động của các tế bào.

Acid folic: cần thiết cho sự ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh đặc trưng bởi dị tật ống thần kinh bao gồm tật nứt đốt sống có thể dẫn đến nhiều khuyết tật về thể chất (như bại liệt và não úng thủy). Phối hợp Acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng 1 chất đơn độc.

Dược động học:

Sắt (II) fumarat: sắt được hấp thu ở tá tràng và đẩu gần hỗng tràng khoảng 5 – 10 % lượng uống vào bằng cơ chế vận chuyển tích cực. Tỷ lệ này có thể tăng lên 20 – 30% nếu dự trữ sắt bị thiếu hụt hoặc khi có tình trạng gia tăng sản xuất hồng cẩu. Sắt được vận chuyển trong huyết tương dưới dạng transferrin đến dịch gian bào, các mô nhất là gan và dự trữ ở dạng ferritin, sắt được đưa vào tủy đỏ xương để trở thành 1 thành phần của huyết sắt tố trong hồng cầu vào cơ thể thành 1 thành phần của myoglobin. Hai nơi dựtrữ lớn nhất là hồng cầu và hệ võng nội mô. sắt được thải trừ khoảng 1mg/ngày ở nam khỏe mạnh, đa số qua đường tiêu hóa (mật, tế bào niêm mạc tróc) còn lại qua da và nước tiểu. Ở phụ nữ, sắt thải thêm qua đường kinh nguyệt có thể đến 2mg/ngày.

Acid folic: thuốc giải phóng nhanh ở dạ dày, hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Thuốc phấn bổ nhanh vào các mô trong cơ thể, được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Thuốc đỉ qua nhau thai, có trong sữa mẹ và được thải trừ qua nước tiểu.

CHỈ ĐỊNH:

  • Điều trị thiếu máu, thiếu sắt (thường xuất huyết mạn hoặc tiềm ẩn).
  • Phòng ngừa thiếu sắt và acid folic ở phụ nữ mang thai và các bà mẹ sau khi sinh đang cho con bú hoặc đã cai sữa khi nguồn thực phẩm không được đảm bảo cung cấp đầy đủ.

LIỀU DÙNG-CÁCH DÙNG:

  • Người lớn: 1 viên/ngàỵ. uống trước bữa ăn.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: 2 viên/ngàỵ, uống trước bữa ăn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Thừa sắt.

Thiếu máu, tan máu.

Bệnh quá tải sắt do chuyển hóa.

Tiền căn dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

THẬN TRỌNG:

Dùng lượng lớn sẽ ức chế sự hấp thu sắt.

Tinh trạng thiếu acid folic có thể gâỵ ra bởi một số thuốc chống động kinh, ngừa thai (uống), kháng lao, rượu và các chất đối kháng acid folic như: amỉnopterin, methotrexate, pyrimethamine, trimethoprim và sulphonamide.

Thuốc có thể gây đi cầu phân đen hoặc xám.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Rối loạn tiêu hóa có thể có như: buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy và đau bụng.
  • Có khả năng xảy ra dị ứng với thuốc.

Thông báo với thây thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

thuốc không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:không.

Quá liều và xử trí:

  • Quá liều: sử dụng quá nhiều thuốc sẽ gây quá liều về muối sắt, đặc biệt ở trẻ em, triệu chứng bao gồm dấu hiệu kích thích và hoại tử dạ dày – ruột. Trong hầu hết các trường hợp còn kèm theo buồn nôn, nôn và tình trạng sốc.
  • Xử trí: chữa trị càng sớm càng tốt bằng cách tẩy rửa dạ dày với dung dịch natribicarbonate 1% hoặc phosphat. Đặc biệt khi nồng độ sắt trong huyết thanh vượt quá 4mcg/ml phải dùng thuốc có tác dụng tạo chelat với ion sắt như: deferox­amine tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp hoặc có thể dùng deferipron đường uống. Tinh trạng sốc, mất nước và những bất thường kiềm toan được chữa trị theo cách thông thường.

Quy cách: hộp 10 vỉ X 10 viên.

BẢO QUẢN: nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng. TIÊU CHUẨN: TCCS

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

SDK: VD-23932-15

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Sản xuất bởi:

CÔNGTYTNHH DƯỢC PHẨM MÊ LINH

Duyên Trường, Duyên Thái, Thường Tín, Hà Nội. Website: meliphar.vn

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “NAMEVIKO”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *