Thuốc Naloxone Hydrochlorid phục hồi tình trạng mê sảng do opiate

Enter your keyword

NALOXON HYDROCHLORID

In stock N/A .
10 23/05/2018 8:33:48

Mô tả

NALOXON HYDROCHLORID
5 (100%) 2 votes

Thành phn: 

Mỗi ống 1ml Naloxone hydrochlorid có chứa:
  • Hoạt chất: Naloxone hydrochloride…………………………………….0,4 mg
  • Tá dược: Acid hydrochloric 10%……………………………..để điều chỉnh pH đến 3,3
                         Natri chloride…………………………………………….8,55 mg
                         Nước cất pha tiêm……………………………….. vừa đủ 1 ml
Đóng gói: 10 ng × 1 ml trong hộp bìa cứng.

Thuốc Naloxone Hydrochlorid giá bao nhiêu?

Giá thuốc Naloxone Hydrochlorid 410.000 đồng/hộp

Thuốc Naloxone Hydrochlorid mua ở đâu?

Thuốc Naloxone Hydrochlorid bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lực học:

Naloxon là một thuốc đi kháng thụ thể opiat, không có hoạt tính chủ vận, cũng không có tác dụng kiu morphin đặc thù của các chất đi kháng thụ th opiat khác. Trong trường hợp không có các opiat hoặc không có hoạt tính chủ vận của các chất đối kháng-chủ vn hn hợp trên các thụ thể opiat, thuốc hu như không có tác dụng dược lý.

Dược động học:

Hoạt tính của Naloxon xut hiện trong vòng 2 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và chậm hơn một chút sau khi tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Thời gian tác dụng của Naloxon tùy thuộc vào liu và đường ng – sau khi tiêm bp dài hơn sau khi tiêm tĩnh mạch. Thi gian giữa các ln tiêm Naloxon cũng phụ thuộc vào sổ lượng thuốc, loại và đường dùng cùa các opiate.
Tc độ tiêm khác nhau giữa các bệnh nhân, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân đi với việc tiêm truyn Naloxon và đáp ứng của ln tiêm trước.
Sau khi tiêm, Naloxon nhanh chóng phân b vào các cơ quan.
Thuốc được chuyển hóa ở gan, chủ yếu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic,và sau đó được thải trừ trong nước tiểu.
Ở người lớn, thời gian bán thi trung bình trong huyết thanh của Naloxon là 64 ± 12 phút.
Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của Naloxon là 3,1 ± 0,5 giờ sau khi tiêm vào tĩnh mạch trung tâm.
Ở trẻ đẻ non, thời gian bán thi trung bình trong huyết thanh của Naloxon là 51,8 ± 9,2 phút.

Tác dụng:

Naloxon là thuốc kháng opiat mạnh.

Chỉ định:

  • Ngộ độc các opiat.
  • Phục hi tình trạng mê sảng do opiate gây nên (sau khi gây mê bng các thuốc giảm đau gây ngủ).
  • Phục hồi sự suy giảm trung tâm hô hấp ở trẻ sơ sinh do dùng thuốc giảm đau gây ng cho người mẹ trong thời gian chuyển dạ và đ.
  • Các chn đoán khác ca tình trạng ngộ độc opiat.

Chng ch định:

Quá mn cảm với Naloxon.

Thận trọng:

Đặc biệt thận trng khi dùng Naloxon hỵdrochlorid cho:
  • Bệnh nhân nghiện opiat, do các triệu chứng cai nghiện có th xảy ra.
  • Bệnh nhân có ri loạn nhịp tim, tăng huyết áp động mạch và các bệnh v tim khác.
Thời gian tác dụng ca Naloxon ngắn hơn các opial, nên có nguy cơ tái din suy hô hp.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

  • Thời kỳ mang thai:
Thuốc có thể dùng cho phụ nữ mang thai khi thực s cn thiết.
  • Thời k nuôi con bú:
Cn thn trọng khi s dụng Naloxon cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh ng ca thuốc lên kh năng lái xe và vận hành máy móc:

Không dùng cho ngưlái xe hođiều khiển máy móc.

Tương tác thuốc:

Thông báo cho bác sĩ biết về tất c các thuốc đã dùng gần đây, k c nhng thuốc không cần kê đơn.
Naloxon làđảo ngược tác dụng thuốc giảm đau gây ng như Morphin hoặcPentazocin. Thuốc làm giảm hoặc hủy trong thời gian ngắn tác dng của Buprrnorphin và Tramadol.

Tác dụng không mong muốn:

Trong một giai đoạn sau phẫu thuật đã có các báo cáo hạ huyết áp động mạch, tăng huyết áp động mạch, nhịp nhanh tâm thất và rung tâm thất, khó thở, phù phổi, ngừng tim. Các tác dụng có hại nói trên đôi khi có thể dẫn tới tử vong, hôn mê và bệnh não. Sử dụng quá liều Naloxon ở các bệnh nhân sau phẫu thuật có thể dẫn tới mất tác dụng giảm đau và gây phản tác dụng.
Trong trường hợp tác dụng an thần bất ngờ bị đảo lộn do các apiat, bệnh nhân có thể bị: buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, tim nhịp nhanh, tăng huyết áp động mạch, run, co giật, nhịp nhanh tâm nhĩ và rung tâm nhĩ, phù phổi và bị các bệnh khác về tim có thể dẫn tới tử vong.
Sự hồi phục nhanh chóng tác dụng ccác opiat ở các bệnh nhân bị phụ thuộc vào opiat có th gây ra hội chứng cai thuốc cấp, đặt trưng bởi các du hiệu vàtriệu chứng như: đau ở nhiu vị trí khác nhau, sốt, toát mồ hôi, sổ mũi, hắt hơi, ni da gà, ngáp, yếmệt, run, hi hộp, lo lắng, cáu knh, tiêu chy, bun nôn, co thắt vùng bụng, ng huyết áp động mạch, nhịp tim nhanh.
Ở trẻ sơ sinh, hội chứng cai thuốc có th gây co giật, khóc nhiều và tăng phản xạ.
Trạng thái lo âu và dị thường đã được quan sát thấy trên thỏ sau khi sử dụng Naloxon.
Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gp phải khi sử dụng thuốc.

Liềdùng và cách sử dụng:

Liều lượng và cách sử dụng Naloxon phụ thuộc vào tình trạng bệnh nhân cũng như loại và sổ lượng opiat đã dùng.
  • Ngộ độc opiat:
Người lớn:
Liu khởi đu 0,4 mg – 2 mg, thường dùng tiêm tĩnh mạch. Nếu cn, liều nàyđược nhắc lại sau mỗi 2-3 phút, cho đến khi tnh táo và ổn dịnh, thở đu. Nếu nhịp th và sự tỉnh táo không được cải thiện tạm thời ở mức ti thiếu sau khi sử dụng tng liu 10 mg, nguyên nhân cùa các triệu chứng này có khả năng không phải do quá liu opiat.
Thuốc cũng có thế dùng tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Trong các trường hợp đe dọa tính mạng, thuốc cần phải được tiêm tĩnh mạch.
Trẻ em:
Liều khởi đầu: tiêm tĩnh mạch liều đơn 10 μg/kg thể trọng. Nếu cần, có thể tiêm thêm một liều 0,1 mg (100 μg)/kg thể trọng.
Nếu Naloxon không thể sử dụng được theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da chia thành các liều nhỏ.
  •  Phục hnh trạng mê sảng do opiate gây nên:
Người lớn:
Thường dùng liu 0,1 mg – 0,2 mg (100 – 200 μg) tiêm tĩnh mạch, tức là 1,5 – 3 μg/kg thể trọng. Trong một s trưng hợp, đặc biệt người dã dùng opiat kéo dài, có thể tiêm bắp thêm một liu Naloxon trong vòng 1 – 2 giờ nếu cn thiết. Thuốc cũng có thể dùng truyền tĩnh mạch.
Trẻ em:
Tiêm tĩnh mạch 10 μg/kg thể trọng. Nếu cần, có thể tiêm thêm một liều 0,1 mg (100μg)/kg thể trọng.
Khi Naloxon không thể tiêm tĩnh mạch được, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da chia thành các liều nhỏ.
Thuốc cũng có thể dùng truyền tĩnh mạch.
  • Phục hi sự ức chế trung tâm hô hấp ở trẻ sơ sinh do dùng thuốc giảm đau gây ngủ cho người mẹ trong thời gian chuyển dạ và đẻ.
Trẻ sơ sinh:
Trẻ bị ngạt, cn kiểm tra sự thông thoáng đường thở trước khi dùng thuốc.
Tiêm tĩnh mạch, tiêm bp hoặc tiêm dưới da 0,01 mg (10 μg)/kg thể trọng. Nếu cn, nhắc lại liều này sau 2-3 phút.
Cũng có thế tiêm bắp liu duy nhất 0,2 mg (200 μg) Naloxon, (khoảng 60μg/kg thể trọng).
  • Các chẩn đoán khác ca tình trạng ngộ độc opiat:
Tiêm tĩnh mạch liu 0,5 μg/kg thể trọng, chú ý kiểm tra nếu có ức chế hô hấp hoặc co thắt đường niệu không phải do opiat gây ra. Tiếp theo, liu Naloxon có thề được tăng dn để tránh quá liu.
Liu cao làm đảo ngược tt cả các tác dụng của opiat bao gồm: tác dụng giảm đau cũng như kích thích hệ giao cảm và hệ tun hoàn.
Cách dùng:
Chế phẩm được dùng tiêm bắp, tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch (tiêm trực tiếp hoặc tiêm truyn sau khi đã pha loãng).
Đ tiêm truyn tĩnh mạch, thuốc cn được pha loãng với dung dịch NaCl 0,9% hoặc dung dịch glucose 5% theo cách sau: lấy 5 ml dung dịch (tương đương 2 mg Naloxon) hòa trong 500 ml dung môi. Dung dịch thu được sau khi pha loãng chứa 4 μg Naloxon/ml. Dung dịch pha xong dùng ngay.
Chú ý: Chế phẩm Naloxon hydrochlorid không được truyền cùng với các thuốc khác trong một bộ dây truyn nhỏ giọt.

Quá liu:

Hiện tượng buồn nôn, nôn, ớn lạnh, thở gấp đã được quan sát thấy.
Các triệu chứng nặng cn được điu trị tại đơn vị điu trị tích cực.
Không có các trường hợp quá liều cấp tính được ghi nhận sau khi sử dụng Naloxon.
Bo qun:
Bo quản ở nhiệt dộ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Đ xa tm với ca trẻ em.

Hạn dùng:

4 năm kể từ ngày sản xuất
Kim tra hạn s dụng trước khi dùng.
Không được dùng thuốc khi đã quá hạn.
Tiêu chun: Nhà sn xuất.
  • Nhà sản xuất: Warsaw Pharmaceutical Works Polfa S. A.
Karolkowa 22/24. 01-207 Warsaw, Poland.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “NALOXON HYDROCHLORID”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *