Thuốc METOVANCE điều trị bệnh đái tháo đường - nhà thuốc Ngọc Anh

Enter your keyword

METOVANCE

In stock N/A .
767 04/05/2018 8:57:51

Mô tả

METOVANCE
4.8 (95%) 4 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén dài bao phim có chứa:

  • Metformin hydroclorid……………………………………….. 500 mg
  • Glibenclamid……………………………………………………5 mg
  • Tá dược vđ……………………………………………………1 viên

Tá dược gồm có: Disolcel, Polyvinyl pyrolidon (PVP K30), Magnesi stearat, Hydroxy propyl methyl cellulose, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, sắt vàng oxyd, Ethanol 96% , Nước RO.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén dài bao phim.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Vỉ 10 viên; hộp 3 vỉ.

METOVANCE

Hình ảnh: thuốc METOVANCE

THUỐC METOVANCE GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc METOVANCE 75.000 đồng/hộp

MUA THUỐC METOVANCE Ở ĐÂU?

Thuốc METOVANCE bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

TÍNH CHẤT DƯỢC LỰC:

  • Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm Không giống sulfonylure, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường.
  • Ở người đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường họp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng). Vì vậy trước đây cả biguanid và sulfonylure đều được coi là thuốc hạ đường huyết, nhưng thực ra biguanid (thí dụ như metformin) phải được coi là thuốc chống tăng đường huyết mới thích họp.
  • Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường typ II (không phụ thuộc insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của metformin là làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với thụ thể và có lẽ cả tác dụng sau thụ thể, ức chế tổng họp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột.
  • Ngoài tác dụng chống đái tháo đường, metformin phần nào có ảnh hưởng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Trái với các sulfonylure, thể trọng của người được điều trị bằng metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể hơi giảm.
  • Dùng metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với những người bệnh không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với sulíonylurê hoặc những người không còn đáp ứng với sulíonylurê. Ở những người bệnh này, nếu với metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được khống chế theo yêu cầu thì phối họp metform­in với một sulfonylure có thể có tác dụng hiệp đồng, vì cả hai thuốc cải thiện dung nạp glucose bằng những cơ chế khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau.
  • Glibenclamid là một sulíonylurê có tác dụng làm giảm nồng độ glucose trong máu, do làm tăng tính nhạy cảm của tế bào beta tuyến tụy với glucose nên làm tăng giải phóng Tác dụng của thuốc phụ thuộc vào chức năng tiết của tế bào beta. Glibenclamid có thể còn làm tăng mức insulin, do làm giảm độ thanh thải của insulin qua gan.
  • Cơ chế tác dụng của glibenclamid trong điều trị đái tháo đường khá phức tạp. Khi mới dùng cho người đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), glibenclamid làm tăng giải phóng insulin ở tuyến tụy. Trong những tháng điều trị đầu tiên, các sulfonylure làm tăng đáp ứng Khi dùng lâu dài, nồng độ insulin ừong máu giảm xuống mức như trước khi điều trị, nhưng nồng độ glucose trong huyết tương vẫn giữ mức thấp. Một liều 5 mg glibenclamid tương đương với 1000 mg tolbutamid, 250 mg clorpropamid, 25 mg glibomurid hoặc 5 mg glipizid.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Liên quan đến Metformin:

  • Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50 – 60%. Không có sự tỷ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thụ giảm.
  • Thức ăn làm giảm mức độ hấp thụ và làm chậm sự hấp thụ
  • Metformin liên kết với protein huyết tương mức độ không đáng kể.
  • Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu.
  • Metformin không bị chuyển hóa ở gan, và không bài tiết qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chủ yếu của Sau khi uống, khoảng 90% lượng thuốc hấp thụ được thải trừ qua đường thận trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyển hóa. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 – 4,5 giờ.
  • Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi.

Liên quan đến Glibenclamid:

  • Glibenclamid được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Tuy nhiên thức ăn và tăng glucose huyết có thể làm giảm hấp thu của glibenclamid (sự tăng glucose huyết ức chế nhu động của dạ dày và ruột, do đó làm chậm hấp thu).
  • Glibenclamid liên kết nhiều (90 – 99%) với protein huyết tương, đặc biệt là Thể tích phân bố của glibenclamid khoảng 0,2 lít/kg. Thời gian tác dụng không có liên quan với nửa đời ừong huyết tương. Nửa đời của glibenclamid chỉ là 2-3 giờ, còn tác dụng hạ đường huyết còn thấy rõ từ 12 đến 24 giờ và thường có thể chỉ cần dùng thuốc một lần trong ngày. Lý do của sự khác biệt này (giữa nửa đời và thời gian tác dụng) còn chưa rõ.
  • Glibenclamid chuyển hóa hoàn toàn ở gan, chủ yếu theo đường hydroxyl hóa. Các chất chuyển hóa cũng có tác dụng hạ glucose huyết vừa phải, tuy nhiên ở người có chức năng thận bình thường thì tác dụng này không quan trọng về mặt lâm sàng. Các chất chuyển hóa thải trừ trong nước tiểu và phân theo tỉ lệ 1:1.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị bệnh đái tháo đường không phụ thuộc insulin (type II) nhằm tăng cường kiểm soát đường huyết. Kết họp với chế độ ăn kiêng và tập thể dục.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các sulphonamide khác.
  • Đái tháo đường phụ thuộc insulin (typ 1), mất sự kiểm soát đường nghiêm trọng với nhiễm toan thể ceton tiểu đường, tiền hôn mê đái tháo đường.
  • Suy gan, suy thận hoặc suy chức năng thận.
  • Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30mL/phút/l,73m ) [xem mục Thận trọng]
  • Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với
  • Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính và mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường.
  • Nhiễm trùng nặng (như nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng cuống phổi, nhiễm trùng đường tiểu…).
  • Mất nước (tiêu chảy cấp, nôn lặp đi lặp lại…).
  • Trong vòng 2 ngày trước, sau khi xét nghiệm X quang có liên quan đến việc sử dụng các chất cản quang có Iod bằng đường tiêm tĩnh mạch.
  • Cơn đau tim gần đây, suy tim, suy hô hấp.
  • Sử dụng quá mức các thức uống có chứa cồn.
  • Loạn chuyển hóa porphyrin: sự tích tụ các sắc tố porphyrin trong cơ thể.
  • Ket hợp với thuốc chống nấm
  • Người mang thai hoặc cho con bú.

THẬN TRỌNG:

  • Cần theo dõi đều đặn các xét nghiệm cận lâm sàng, kể cả định lượng đường huyết, để xác định liều thuốc tối thiểu có hiệu lực.
  • Người bệnh cần được thông tin về nguy cơ nhiễm acid lactic và các hoàn cảnh dễ dẫn đến tình trạng này.

Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả trường họp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình ừạng nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng lên trong máu (>5mmol/L), khoảng trống anion (không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng > 5pg/mL.

Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramat), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (ví dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan.

Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (mục Liều dùng và cách dùng, Chống chỉ định, Thận trọng, Tương tác thuốc và Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt).

Nếu nghi ngờ có toan lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụng metform­in, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí. Ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích lũy (metformin hydroclorid có thể thẩm tách được với độ thanh thải 170mL/phút trong điều kiện huyết động lực tốt). Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục. Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic và nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngừng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sỹ.

Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng toan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau:

Suy thận: Những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm[xem mục Liều dùng và cách dùng, Dược lý lâm sàng]:

  • Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân.
  • Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phúƯl,73 m2 [xem mục Chống chỉ định].
  • Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm ừong khoảng 30-45 mL/phúƯl,73 m .
  • Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng Ở bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (ví dụ như người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn.
  • Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới #5 mL/phút/1,73 m , đánh giá nguy cơ – lợi ích của việc tiếp tục phác đồ.

Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin: bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưỏng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tích lũy metformin [xem mục Tương tác thuốc] .Vì vậy, cân nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn.

Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Nguy cơ toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo tuổi của bệnh nhân bởi bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi hơn. cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với những bệnh nhân lớn tuổi.

Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra toan lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cản quang có chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-60 mL/phút/1,73 m2, những bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48h sau khi chiếu chụp và sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.

Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác:Sự lưu giữ thức ăn và dịch ừong quá trình phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật khác có thể làm tăng nguy cơ giảm thể tích, tụt huyết áp và suy thận. Nên tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và dịch nạp vào.

Tình hạng giảm oxy hít vào: Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có mối liên quan với toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố này xảy ra, ngừng metformin.

Uống rượu: Rượu có khả năng ảnh hưởng đến tác động của metformin lên chuyển hóa lactat và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metform­in. Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin.

Suy gan: Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển thành toan lactic liên quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độ lactat trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan thông qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng.

  • Thận trọng với người suy giảm chức năng thận, người bị xơ cứng động mạch não, người cao tuổi, người bệnh dị ứng với sulfonamid và các dẫn chat sulfonamid có thể bị dị ứng chéo với glibenclamid.
  • Phải ngừng điều trị với metformin 2 ngày trước khi chiếu chụp X quang có sử dụng các chất cản quang chứa iod, và trong 2 ngày sau khi chiếu chụp. Chỉ dùng trở lại metformin sau khi đánh giá lại chức năng thận thấy bình thường.
  • Có thông báo là việc dùng các thuốc uống điều trị đái tháo đường làm tăng tỷ lệ tử vong về tim mạch, so với việc điều trị bằng chế độ ăn đơn thuần hoặc phối hợp insulin với chế độ ăn.
  • Sử dụng đồng thời các thuốc có tác động đến chức năng thận (tác động đến bài tiết ở ống thận) có thể ảnh hưởng đến sự phân bo metformin.
  • Phải ngừng dùng metformin khi tiến hành các phẫu thuật.

SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ THỜI KỲ CHO CON BÚ:

Chống chỉ định.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI VẬN HÀNH MÁY MÓC TÀU XE:

Bệnh nhân cần phải được cảnh báo về những triệu chứng hạ đường huyết và cần phải thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Liên quan đến Metformin:

  • Giảm tác dụng: Những thuốc có xu hướng gây tăng glucose huyết (ví dụ, thuốc lợi tiểu, corticosteroid, phenothiazin, những chế phẩm tuyến giáp, esừogen, thuốc tránh thụ thai uống, phenytoin, acid nicotinic, những thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm, những thuốc chẹn kênh calci, isoniazid, có thể dẫn đến giảm sự kiểm soát glucose huyết.
  • Tăng tác dụng: Furosemid làm tăng nồng độ tối đa metformin trong huyết tương và trong máu, mà không làm thay đổi hệ số thanh thải thận của metformin ừong nghiên cứu dùng một liều duy nhất.
  • Tăng độc tính: Những thuốc cationic (ví dụ amilorid, digoxin, morphin, procaina- mid, quinidin, quinin, ranitidin, triamteren, trimethoprim, và vancomycin) được thải trừ nhờ bài tiết qua ống thận có thể có khả năng tương tác với metformin bằng cách cạnh tranh với những hệ thống vận chuyển thông thường ở ống thận. Cimetidin làm tăng (60%) nồng độ đỉnh của metformin trong huyết tương và máu toàn phần, do đó tránh dùng phối họp metformin với cimetidin.

Liên quan đến Glibenclamid:

  • Tác dụng hạ glucose huyết của glibenclamid có thể tăng lên khi phối họp với các sulfonamid, salicylat, phenylbutazon, các thuốc chống viêm không steroid, fluoroquinolon, các dẫn chất cumarin, các thuốc chẹn beta, các chất ức chế monoam- inoxydase, perhexilin, cỉoramphenicol, clofibrat và fenofibrat, sulfinpyrazon, probenecid, pentoxifylin, cyclophosphamid, azapropazon, các tetracyclin, các chất ức chế men chuyển đổi angiotensin, rượu, fluconazol, miconazol, ciprofloxacin,
  • Tác dụng hạ glucose huyết của glibenclamid có thể giảm khi phối họp với các thuốc lợi niệu thiazid, furosemid, acid ethacrynic, các thuốc uống tránh thai có estrogen/gestagen, các dẫn chất phenothiazin, acid nicotinic (liều cao), các thuốc cường giao cảm, các hormon giáp trạng và các
  • Tác dụng hạ glucose huyết cũng có thể bị ảnh hưởng khi phối họp với các thuốc điều trị lao.
  • Glucose huyết tăng khi phối họp glibenclamid với salbutamol, hoặc terbutalin (tiêm tĩnh mạch).

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Những tác dụng không mong muốn có thể gặp của thuốc:

  • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đầy thượng vị, táo bón, ợ nóng.
  • Nội tiết: Hạ glucose huyết.
  • Da: Ban da, mày đay, ngứa.
  • Chuyển hóa: Nhiễm acid lactic.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rất hiếm gặp mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết, bất sản tủy.
  • Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG VÀ ĐƯỜNG DÙNG:

Liều dùng cho mỗi bệnh nhân phụ thuộc vào sự đáp ứng chuyển hóa của từng người. Thường bắt đầu với liều tương đương liều của Metformin và Glibenclamid và được tăng từ từ dựa trên kết quả xét nghiệm đường huyết.

Liều khuyến cáo: Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 1 viên METOVANCE, một lần/ngày, dùng đường uống. Neu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 1 viên METOVANCE sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân.

Liều tối đa hàng ngày: Liều tối đa là 3 viên METOVANCE mỗi ngày. Trường họp ngoại lệ, có thể tăng liều lên 4 viên METOVANCE mỗi ngày. Số lần dùng thuốc: số lần dùng thuốc phụ thuộc vào liều lượng của từng bệnh nhân:

  • Với liều 1 viên/ngày: uống vào bữa ăn sáng
  • Với liều 2 hoặc 4 viên/ngày: chia vào 2 lần, uống vào bữa ăn sáng và bữa ăn tối.
  • Với liều 3 viên/ngày: uống vào bữa ăn sáng, bữa trưa và bữa tối.

Nên uống thuốc ngay trước khi ăn.

Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:

Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó.

Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m2.

Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-45 mL/phút/1,73 m2.

Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m2, đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị.

Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m2 [xem mục Chống chỉ định, mục Thận trọng].

Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod:

Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 — 60 mL/phút/1,73 m2, trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thòi điếm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định [xem mục Thận trọng].

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

  • Quá liều cũng có thể gây hạ đường huyết cấp do sự hiện diện của Sulphonylurea.
  • Sử dụng quá liều hoặc tồn tại đồng thời các yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm toan acid lactic do sự có mặt của Nhiễm toan acid lactic là trường hợp cấp cứu phải được điều trị tại bệnh viện.
  • Điều trị lấy đi lactat và metformin bằng thẩm tách máu.
  • Sự thanh thải huyết thanh của glibenclamid có thể được kéo dài ở những bệnh nhân có bệnh về gan, bởi vì glibenclamid làm gia tăng sự liên kết với protein, nó không bị loại trừ bằng thẩm tách.

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ bảo quản dưới 25°c. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS.

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến thầy thuốc *

  • Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Trường Thọ
    Số 93 Linh Lang – Ba Đình – Hà Nội
  • Sản xuất tại: Lô MI đường N3, Khu công nghiệp Hòa Xá, Nam Định
    Điện thoại: 0243.7666912 – 0228.3670733

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “METOVANCE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *