Enter your keyword

Medocef 1g

2,800,000VNĐ

In stock N/A .

Mô tả

Medocef 1g
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Medocef 1g có tác dụng nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phúc mạc và những nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng,  nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm vùng chậu,… Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Medocef 1g giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Medocef 1g giá 2.800.000 đồng/hộp 50 lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Acectum

Piperacillin Panpharma 1g

Ziusa

Thành phần

Hoạt chất

Cefoperazon natri tương đương cefoperazon 1g.

Tá dược

Không có

Thuốc Medocef 1g có tác dụng gì?

Cefoperazon được chỉ định trong những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như sau:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp.

– Viêm phúc mạc và những nhiễm khuẩn khác trong 0 bụng.

– Nhiễm khuẩn huyết.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

– Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung và những nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục nữ.

– Nhiễm khuẩn đường tiểu.

– Nhiễm khuẩn Enterococcous.

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng

Cefoperazon được chỉ định qua đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm. Tiêm bắp: Khuyến cáo pha loãng theo hai bước. Gõ nhẹ vào thành chai giúp tơi bột thuốc do bột thuốc có thể lắng lại trong quá trình bảo quản. Thêm lượng nước vô trùng như yêu cầu vào lọ MEDOCEF (xem bảng) và lắc mạnh theo chiều lên xuống cho đến khi bột thuốc MEDOCEF được hòa tan hoàn toàn. Trong quá trình này sẽ xuất hiện các bọt khí nhỏ trong dung dịch, trước khi tiến hành tiếp nên đợi bọt khí tan ra để giúp cho việc kiểm tra độ hòa tan. Sau đó thêm lượng dung dịch lidocain 2% như yêu cầu vào (xem bảng) và trộn đều

Hàm lượngBước 1

Thể tích nước cất pha tiêm

Bước 2

Thể tích dung dịch lidocain 2%

Thể tích rút raNồng độ cefoperazon cuối cùng
1 g2,8 ml1,0 ml4,0 ml250 mg/ml
2g5,4 ml1,8 ml8,0 ml250 mg/ml

Tiêm tĩnh mạch: Pha loãng khởi đầu 5ml của bất kỳ một trong các dung dịch sau đây vào lọ bột cefoperazon 1g: Dextrose 5%, dextrose 5% và NaCl 0,9% hoặc 0,2%, dextrose 10%, NaCl 0,9%, nước cất pha tiêm (không được sử dụng trong trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch). Cách pha như đã hướng dẫn trong trường hợp tiêm bắp. Lượng dung dịch rút ra sau khi pha khởi đầu được pha loãng thêm với bất kỳ một trong các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch ở trên:

Tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục: Pha loãng 20 – 40 ml dung dịch thích hợp vào cefoperazon 1g và truyền từ 15 – 30 phút.

Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục: Dung dịch sau khi pha được pha loãng thêm tới nồng độ cuối cùng 2-25 mg/ml trước khi sử dụng.

Liều dùng cho người lớn

Phần lớn các loại nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 2-4 g/ngày, chia liều mỗi 12 giờ, trong 7 ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên 6 – 16 g, tiêm tĩnh mạch, chia liều thành 2 đến 4 lần, dùng trong 7-14 ngày

Liều dùng cho trẻ em

Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được thiết lập.

Liều dùng cho người có bệnh thận và gan

– Suy thận: Không cần chỉnh liều. Cefoperazon có thể thẩm tách nhẹ, khuyến cáo dùng thêm liều sau khi hoàn tất đợt thẩm tách.

– Suy gan: Suy chức năng gan dẫn đến thời gian bán hủy trong huyết thanh kéo dài 2 – 4 lần. Do đó, giảm liều có thể cần thiết trong trường hợp suy chức năng gan. Đối với bệnh nhân suy gan kèm suy thận thì việc giảm liều là rất cần thiết. Liều không được vượt quá 1 – 2 g/ ngày, trừ khi nồng độ thuốc trong huyết thanh được theo dõi chặt chẽ.

Thẩm tách máu:

– Thời gian bán thải cefoperazon có thể giảm nhẹ khi thẩm tách máu. Khuyến cáo dùng thêm liều sau khi hoàn tất đợt thẩm tách.

– Việc pha chế và sử dụng nên được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn thích hợp. Các lọ MEDOCEF được bào chế với chủ định sử dụng 1 lần, vì vậy dung dịch còn lại không sử dụng hết phải được loại bỏ.

Dùng thuốc Medocef 1g bao lâu là khỏi?

Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh sẽ ảnh hưởng đến thời gian sử dụng thuốc. Khi đã uống hết thuốc theo đơn của bác sĩ mà bệnh vẫn chưa thuyên giảm thì bạn nên đi thăm khám lại để có sự điều chỉnh phù hợp.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc Medocef 1g cho những người như thế nào?

Mẫn cảm với các kháng sinh cephalosporin.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc Medocef 1g

Các tác dụng không mong muốn thường là thoáng qua, không thường xuyên và nhẹ, cefoperazon được dung nạp tốt.

Hệ thần kinh trung ương: Cefoperazon có thể làm giảm nồng độ albumin dự trữ một cách đáng kể và nếu chỉ định cefoperazon trên trẻ sơ sinh bệnh vàng da có thể làm gia tăng nguy cơ bệnh não bilirubin.

Tiêu hóa: Tiêu chảy khoảng 3,8%. Buồn nôn và ói cũng đã được báo cáo. Sử dụng các cephalosporin hiếm khi liên quan đến bệnh viêm đại tràng giả mạc.

Huyết học: Giảm có hồi phục bạch cầu đa nhân trung tính và giảm thoáng qua bạch cầu đa nhân ưa acid. Hiếm xảy ra giảm prothrombin huyết và thiếu vitamin K. Đặc biệt thận trọng đối với các bệnh nhân có thể trạng dinh dưỡng kém, kém hấp thu hoặc nghiện rượu.

Nếu tiên đoán có nguy cơ chảy máu cao, nên chỉ định thêm vitamin K10 mg mỗi tuần.

Gan: Tăng thoáng qua các men gan.

Man cảm: Nổi ban, mày đay và hiếm khi gặp các phản ứng phản vệ đối với tất cả các cephalosporin.

Thận: Theo lý thuyết, tình trạng suy thận có thể nặng thêm khi dùng kèm với các aminoglycosid và các thuốc lợi tiểu quai.

Các tác dụng không mong muốn khác: Đau và ngứa tại chỗ tiêm. Thường với đa số các kháng sinh phổ rộng, việc sử dụng làm phát triển thêm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm Candida spp., là có thể xảy ra. Nếu nhiễm khuẩn trên xảy ra, nên áp dụng liệu pháp điều trị thích hợp.

Các tác dụng phụ ít gặp

Ngoài các tác dụng phụ nêu trên, bạn có thể gặp các tác dụng phụ chưa được đề cập, nghiên cứu. Khi có biểu hiện khác thường nghi là do tác dụng phụ của thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ.

Điều trị tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

Khi gặp các tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời.

Khi sử dụng thuốc Medocef 1g cần lưu ý những điều gì?

Mặc dù các kháng sinh cephalosporin nhìn chung có thể là an toàn trên các bệnh nhân mẫn cảm với penicilin, tuy nhiên hiện tượng mẫn cảm chéo đã có xảy ra. cần chăm sóc đặc biệt các bệnh nhân tiền sử có phản ứng phản vệ với penicilin.

Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng cephalosporin và các kháng sinh phổ rộng. Vì vậy, cần quan tâm tới chẩn đoán này trên những người bệnh bị tiêu chảy nặng có liên quan tới việc sử dụng kháng sinh.

Thận trọng khi chỉ định kèm các cephalosporin với các aminoglycosid hoặc các thuốc lợi tiểu quai, do làm tăng độc tính trên thận. Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy tác động này không có khả năng xảy ra ở các liều khuyến cáo.

Ở các bệnh nhân suy gan, việc giảm liều có thể là cần thiết và rất cần thiết nếu bệnh nhân suy gan kèm suy thận. MEDOCEF nên được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt bệnh viêm ruột kết, vì các kháng sinh cephalosporin có liên quan đến phát triển bệnh viêm đại tràng giả mạc.

Dùng rượu trong vòng 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon sẽ gây ra phản ứng kiểu disulfiram với các triệu chứng như đỏ bừng, nhức đầu, đổ mồ hôi và tim đập nhanh.

Các bệnh nhân nên thận trọng tránh dùng rượu trong thời gian điều trị với cefoperazon và 3 ngày sau khi hoàn tất đợt điều trị. Thận trọng này bao gồm cả rượu cồn và các chế phẩm có chứa rượu cồn.

Điều trị với MEDOCEF có thể dẫn đến thiếu vitamin K do cefoperazon làm suy yếu hệ vi khuẩn đường ruột, mà các vi khuẩn này có chức năng tổng hợp vitamin K. Các bệnh nhân trong tình trạng dinh dưỡng kém, nghiện rượu, hội chứng kém hấp thu, bệnh nhân đang chịu chế độ nuôi dưỡng kéo dài sẽ có nguy cơ cao thiếu vitamin K. Vì vậy, cần theo dõi tình trạng thiếu vitamin K ở các bệnh nhân này.

Sử dụng MEDOCEF ở trẻ sơ sinh vàng da có thể làm gia tăng nguy cơ bệnh não do bilirubin.

Ảnh hưởng của thuốc Medocef 1g lên phụ nữ mang thai và cho con bú

Chưa có số liệu an toàn trên phụ nữ có thai, nhưng sản phẩm đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm và chưa có ghi nhận về tác động gây hại. Tuy nhiên, việc chỉ định thuốc trên phụ nữ có thai đòi hỏi lợi ích điều trị phải lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai nhi.

Cefoperazon bài tiết một lượng nhỏ qua sữa, điều này không có khả năng gây nguy hại cho trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng của thuốc Medocef 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc của cefoperazon chưa được rõ.

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc Medocef 1g với các thuốc khác

Amỉnoglycosỉd: Dùng chung với cefoperazon có thể gây tăng độc tính trên thận. Nên tránh phối hợp các thuốc này trên các bệnh nhân suy thận, nếu việc chỉ định cần thiết, thì cần theo dõi độc tính trên thận. Thuốc kháng đông: Chỉ định kèm với thuốc kháng đông hoặc các dẫn xuất indandion, heparin hoặc các tác nhân tan huyết khối có thể làm gia tăng nguy cơ chảy máu. Liệu pháp này cần theo dõi cẩn thận tỉ lệ thời gian prothrombin. Liều lượng của thuốc kháng đông có thể cần được điều chỉnh trong thời gian sử dụng và sau khi sử dụng cefoperazon để duy trì được nồng độ cần thiết của thuốc kháng đông.

Thuốc lợi tiểu quai: Dùng kết hợp cephalosporin và thuốc lợi tiểu quai có thể gây độc tính trên thận. Nên tránh phối hợp các thuốc này trên bệnh nhân có bệnh thận.

Với thức ăn

Ethanol: Dùng kèm rượu cồn trong vòng 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon có thể gây ra các phản ứng kiểu disulfiram. Trong vòng và 72 giờ sau khi sử dụng cefoperazon các bệnh nhân nên tránh sử dụng rượu cồn, các chế phẩm có chứa rượu cồn, bao gồm cả các chế phẩm ngoài đường tiêu hoá khác sử dụng rượu cồn như là chất bảo quản.

Các xét nghiệm

Xét nghiệm kháng globulin trực tiếp: Có thể xảy ra phản ứng Coombs trực tiếp dương tính trong khi điều trị với cefoperazon.

Định lượng glucose: Trong thời gian điều trị với cefoperazon có thể cho kết quả dương tính giả trong xét nghiệm glucose niệu sử dụng phương pháp khử đồng (Benedict’s, Fehling’s). Khuyến cáo sử dụng phương pháp thử nghiệm oxy hóa glucose enzym.

Tương tác của thuốc Medocef 1g với thực phẩm, đồ uống

Thuốc lá và một số loại thức ăn có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Không nên sử dụng thuốc khi đang dùng đồ uống có cồn như rượu, bia…

Tham khảo tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ về thời điểm sử dụng thuốc phù hợp.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng khi dùng quá liều thuốc Medocef 1g

Chưa có đủ kinh nghiệm đối với trường hợp quá liều của cefoperazon. Sử dụng quá liều các cephalosporin nói chung có thể liên quan đến nguy cơ xảy ra các cơn động kinh, suy chức năng thận, và kéo dài thời gian prothrombin. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng kèm với duy trì các chức năng sinh tồn của cơ thể, cân bằng dịch và chất điện giải. Thời gian prothrombin hoặc chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) nên được theo dõi và can bo sung vitamin K.

Nếu các cơn co giật xảy ra, nên áp dụng liệu pháp chống co giật thích hợp.

Nên làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Medocef 1g

Dùng quá liều gây ra biểu hiện nguy hiểm cần đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được bác sĩ cấp cứu kịp thời.

Nên làm gì khi quên 1 liều thuốc Medocef 1g

Dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi quên liều (1-2h so với giờ yêu cầu)

Nếu đã gần đến liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân lưu ý không tự ý tăng liều lượng quy định.

Dược lực học

Cefoperazon dạng muối natri là một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba có hoạt tính kháng khuẩn rộng bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

In vitro cefoperazon có hoạt tính chống lại các chủng vi khuẩn sau:

– Gram (+): Staphylococcus aureus (ngoại trừ các chủng kháng methicilin), Staphylococcus epỉdermỉdỉs, Staphylococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae.

– Gram (-): Haemophilus influenzae, Neisseria meningitides, Neisseria gonorhoea, Enterobacteria

(Escherichia coll, Shigella, Salmonella, Klebsiella, Enterobacter, Proteus, Yersinia) và Pseudomonas aeruginosa.

In vitro: Cefoperazon có hoạt tính kháng Pseudomonas tương đương piperacilin và mezlocilin và cao hơn so với moxalactam, cefotaxim và ceftriaxon.

Cefoperazon có hoạt tính chống lại các vi khuẩn kỵ khí như Streptococcus faecalis và Bacteroỉdes fragilis.

Chỉ định phối họp các cephalosporin với các aminoglycosid cho tác dụng hiệp lực trong nhiều trường hợp.

Dược động học

Sau khi tiêm bắp 1 g hoặc 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ tương ứng là 57 g/ml hoặc 97 g/ml.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefoperazon đạt được sau khi tiêm tĩnh mạch 15 phút với hàm lượng 1 g cefoperazon là 153 g/ml; 2 g cefoperazon là 252 g/ml;

3 g cefoperazon là 340 g/ml và 4 g cefoperazon là 506 g/ml.

Mức độ gắn kết với protein huyết tương từ 82% đến 93%.

Cefoperazon được phân bố rộng rãi sau khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Cefoperazon đạt nồng độ cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu đối với các tác nhân gây bệnh thông thường có thể thấy ở mật, đàm, xương, dịch não tủy, phổi, nước tiểu, cơ xương và dịch báng.

Cefoperazon dạng chưa chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua mật, nồng độ ở mật đạt tới 6000 g/ml 2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch liều 2 g.

Lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua thận (14 – 36%).

Thời gian bán hủy (T1/2) của cefoperazon là 1,6 – 2,4 giờ; T1/2 kéo dài 4,3 – 11 giờ khi có nghẽn đường mật; T1/2 ở trẻ sơ sinh là 6,9 giờ và ở trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 11 tuổi là 2,2 giờ.

Cefoperazon chỉ thẩm tách nhẹ và bài tiết một lượng nhỏ qua sữa.

Nhà sản xuất

MEDOCHEMIE LTD – FACTORY C

Bảo quản

Giữ thuốc dưới 25°C, trong bao bì gốc. Dung dịch sau khi pha nên được sử dụng ngay.

Dung dịch sau pha loãng của MEDOCEF dùng để tiêm tĩnh mạch ổn định trong vòng 24 giờ ở nhiệt độ dưới 25°C và 5 ngày nếu bảo quản trong tủ lạnh (2 °C – 8 °C).

Hạn dùng

Đóng gói

Hộp 1 lọ, 50 lọ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Medocef 1g”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *