Enter your keyword

LIDOCAIN HYDROCLORID 40 mg/2ml

In stock N/A .
0 15/05/2018 11:10:18

Mô tả

LIDOCAIN HYDROCLORID 40 mg/2ml
5 (100%) 1 vote

Thành phần: Mỗi ống tiêm 2ml chứa:
Lidocain hydroclorid………………………………………..40mg
Natri clorid, nước cất pha tiêm vđ…………………………..2ml
Dược động học:
Lidocain được hấp thu qua đường tiêu hóa, nhưng bị chuyển hóa qua gan lần đầu lớn. Tiêm gây giãn mạch nơi tiêm vì vậy nếu dùng gây tê thì thường phối hợp với chất co mạch để giảm hấp thu thuốc. Vào máu thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70%. Thuốc có ái lực cao với tổ chức hơn huyết tương, đặc biệt là phổi não sau đó đến gan lách, ruột, cơ và mô mỡ. Thuốc qua nhau thai khoảng 40%. Thuốc chuyển hóa ở gan khoảng 70% bằng phản ứng alkyl hóa và hydroxyl hóa tạo ra hai chất chuyển hóa quan trọng là monoethyl glycin xylidid (MEGX) và glycin xylidid (GX) vẫn còn hoạt tính chống loạn nhịp tim. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng đã chuyển hóa.
Dược lực học:
Thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amide có tác dụng nhanh, mạnh và rộng hơn so với procain dùng cùng nồng độ. Thuốc gây tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh với các ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là block dẫn truyền thần xung động thần kinh.
Lidocain là thuốc chống loạn nhịp, chẹn Na, nhóm IB, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất. Lidocain làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở người nghi có nhồi máu cơ tim. Lidocain chẹn cả những kênh Na mở và kênh Na không hoạt hóa ở tim, sự phục hồi sau đó nhanh, nên lidocain có tác dụng trên mô tim khử cực ( thiếu máu cục bộ) mạnh hơn là trên tim không thiếu máu cục bộ.
Chỉ định:
– Để gây tê:
+ Gây tê tiêm ngấm trong ngoại khoa,
+ Gây tê tiêm truyền,
+ Gây tê ngòai màng cứng,
+ Gây tê tiếp xúc niêm mạc.
– Chống loạn nhịp tim:
+ Loạn nhịp do ngộ độc digitalis
+ Loạn nhịp thất do huyết khối cơ tim
+ Loạn nhịp do thuốc gây mê và ngoại tâm thu.
Chống chỉ định:
+ Tuyệt đối: Mẫn cảm với Lidocain, tổn thương nặng ở niêm mạc, nơi bị viêm và bị nhiễm khuẩn, sốc block nhĩ thất, sốt cao ác tính, động kinh không kiểm soát được.
+ Tương đối : Nhiễm khuẩn nặng, tăng huyết áp, trẻ dưới 30 tháng.
Cách dùng, liều dùng: Theo chỉ dẫn của thầy thuốc
– Gây tê tiêm ngấm: Dung dịch 0.25- 0.5%
– Gây tê dẫn truyền: Dung dịch 1-2%
– Gây tê ngoài màng cứng: dung dịch 0.5-2% dùng 20-30ml (1.5%)
– Gây tê bề mặt, tùy theo bề mặt niêm mạc: Dung dịch 1-2%
– Phòng và điều trị loạn nhịp tim: tiêm 50-100mg/lần, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.
Quá liều và xử trí:
Nhiễm độc thuốc gây tê loại amid: bồn chồn, lo lắng, nhìn mờ, run, ngủ gà, co giật, mất ý thức, có thể ngưng thở. Hạ huyết áp, ức chế tim, ngừng tim.
Điều trị: Chỉ là hỗ trợ bằng những biện pháp thông thường (truyền dịch, đặt ở tư thế thích hợp, thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống co giật); Natri bicarbonate có thể phục hồi QRS bị kéo dài, loạn nhịp chậm và giảm huyết áp.
Thẩm phân máu làm tăng thải trừ Lidocain.
Tác dụng không mong muốn:
Choáng váng, mờ mắt, run, ngủ gà, tê, ù tai, buồn nôn, nôn, mất định hướng.
“ Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”
Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Lidocain đã được dùng nhiều trong phẫu thuật cho người mang thai mà không thấy thông báo về những tác dụng đối với mẹ và thai nhi.
Lidocain được phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ, nên không có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ nhỏ bú mẹ.
Tương tác thuốc:
– Adrenalin phối hợp với Lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do kéo dài tác dụng của Lidocain.Những thuốc tê chất amid có tác dụng chống loạn nhịp khác như mexilentin, tocanid, hoặc lidocain dùn toàn than hoặc tiêm để gây tê cục bộ: sẽ gây nguy cơ độc hại (do tác dụng cộng hợp trên tim); và nguy cơ quá liều (khi dùng lidocain toàn than hoặc thuốc tiêm gây tê cục bộ), nếu đồng thời dùng bôi, đắp lidocain trên niêm mạc với khối lượng lớn, dùng nhiều lần, dùng ở vùng miệng họng hoặc nuốt.
– Thuốc chẹn Beta: Dùng đồng thời với lidocain có thể làm chậm chuyển hóa Lidocain do giảm lưu lượng máu ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc Lidocain.
– Sucinylcholin: Dùng đồng thời với Lidocain có thẻ làm tăng tác dụng của sucinylcholin.
Thận trọng:
– Không dùng chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng hoặc khoang cùng.
– Dùng thận trọng cho người bệnh gan, suy tim, thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, block tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, rung nhĩ. Dùng thận trọng với người ốm nặng hoặc suy nhược.
– Không được tiêm Lidocain vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và không cho vào niệu đạo bị chấn thương.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Trình bày: Hộp 20 ống x 2ml, hộp 10 ống x 2ml.
Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sang, nhiệt độ từ 15-25°C.
Tiêu chuẩn áp dụng: DĐVN III.
Để xa tầm tay trẻ em
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Sản xuất tại:
CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG
102 Chi Lăng – Thành phố Hải Dương Điện thoại: (0320).3853848 – 3858824
HDPHARMA HOTLINE: 18001107

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “LIDOCAIN HYDROCLORID 40 mg/2ml”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *