Enter your keyword

HASANLOC 40

In stock N/A .
8 10/07/2018 9:14:41

Mô tả

HASANLOC 40
1 (20%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi viên Hasanloc 40 chứa:

  • Hoạt chất: ………………………………………………………………………………45.12 mg Pantoprazol Natri Sesquihydrate (tương đương với 40 mg Pantoprazol).
  • Tá dược vừa đủ……………………………………………………………………….1 viên

Tá dược gồm: Lactose monohydrat, Mannitol, Natri carbonat, Natri starch glycolat, Kollidon K30, Magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, Eudragit L100, PEG 6000, Talc, Titan dioxid, Oxid sát vàng.

DẠNG BÀO CHẾ: viên nén bao phim tan trong ruột

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: hộp 3 vỉ x 10 viên

LOẠI THUỐC: thuốc giảm tiết acid dịch vị

hasanloc 40

hasanloc 40

THUỐC HASANLOC 40 GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Hasanloc 40 giá 80.000 đồng/hộp

THUỐC HASANLOC 40 MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Hasanloc 40 bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lực học

  • Pantoprazol là một dẫn chất thế của benzimidazol, là một chất ức chế bơm proton (PPI), ức chế một cách đặc hiệu và tỷ lệ với liều dùng trên enzym H+/ K+ – ATPase (enzym chịu trách nhiệm cho việc tiết acid của té bào vách trong dạ dày). Sau khi dược hấp thu, Pantoprazol tích lũy trong môi trường acid của tế bào vách, ở đây nó được chuyển thành dạng hoạt động – sufanilamid, gắn kết với hệ enzym H+/ K+
  • ATPase trên bề mặt tiết gastrin của tế bào vách, gây ra sư ức chế tiết acid cơ bản và tiết acid do kích thích. Pantoprazol có thể ức chế sự tiết acid dạ dày mà không kể đến bản chất của kích thích (acetylcholin, histamin, gastrin-).
  • Sự gắn kết với H+/ K+  – ATPase dẫn đến hiệu quả kháng tiết acid kéo dài trong suốt hơn 24 giờ đối với mọi liều Pantoprazol. Pantoprazol bền vững hơn omeprazol và lanzoprazol vé mặt hoá học trong điều kiện acid nhẹ hay trung tính, nhưng bị hoạt hóa rất nhanh trong điều kiện acid mạnh. Đặc tinh hoạt hoá phụ thuộc pH này cải thiên mức độ chọn lọc in vitrocùa Pantoprazol đối với H+/ K+ – ATPase so với omeprazol.

Dược động học

  • Hấp thu:Pantoprazol được hấp thu nhanh chỉ sau khi rơi dạ dây. Nồng độ đỉnh của Pantoprazol trong huyết tương khoảng 2,5 mcg/ml, đạt được sau khoảng 2 – 2,5 giờ sau khi dùng Pantoprazol 40 mg/liều đơn hoặc đa liều. Sinh khả dung đường uống khoảng 77% với dạng công thức bao tan trong ruột, và không thay đổi sau khi dùng liều đơn hoặc đa liều. Thức ăn làm tăng thơi gian hấp thu nhưng không làm đổi Cmax và AUC của Pantoprazol.
  • Phân bố: 98% Pantoprazol gắn kết với protein huyết tương, phần lớn là albumin. Thể tích phân bố biểu kiến tương đối thấp (trung binh 0,6 lit/kg trạng thái ổn định), phản bố chù yếu trong dịch ngoại bào.
  • Chuyển hóa:Sự chuyển hoá Pantoprazol không phụ thuộc đường dùng thuốc. Pantoprazol dược chuyển hoá mạnh ở gan, chủ yếu bởi cytochrom P450 isoenzym CYP2C19.
  • Thải trừ:Chất chuyển hoá bài tiết chủ yếu qua đường tiểu (71%), lượng còn lại thải trừ chủ yếu qua mật. Chất chuyển hoá không có hoạt tính. Pantoprazol có thời gian bán thải cuối cùng ngằn, khoảng 1 giờ. Tuy nhiên, sự ức chế tiết acid một khi đã đạt được, vẫn còn kéo dài sau khi thuốc bi loại ra khỏi vòng tuần hoàn. Khi sử dụng liều uống lập lại, dược dộng học của Pantoprazol tương tự như khi sử dụng một liều duy nhất. Thời gian này kéo dài hơn ở bênh nhân suy gan. Mặc dù sự chuyển hoá và thải trừ của Pantoprazol suy giảm ở bệnh nhân thiểu năng gan nhung C^, chỉ tăng giới hạn, cho thấy Pantoprazol có thể dùng được ở những bệnh nhân suy gan mà không cần điều chỉnh liều. ở ngươi lớn tuổi, dược động học của Pantoprazol tương tự như ở người trẻ tuổi.
hasanloc_40

hasanloc_40

Chỉ định

Thuốc Hasanloc 40 có tác dụng trong các trường hợp:

  • Loét thực quản loét dạ dày – tá tràng.

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).

  • Hội chứng tăng tiết acid (hội chứng Zollinger Ellison).

Chống chỉ định

Tiền sù quá mẫn với Pantoprazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng

  • Không nên dùng Pantoprazol trong điều trị phối hợp để diệt Helicobacterpylori những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan, thận từ mức trung bình đến nặng, vì hiện nay chưa có dữ liệu vé tính hiệu quả và an toán của Pantoprazol trong điều trị phối hợp cho các bênh nhân này.

Không nên dùng Pantoprazol trong trường hợp rối loạn tiêu hoá như chứng khó tiêu có liên quan đến thán kinh.

  • Trước khi dđiều trị với Pantoprazol, phải loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính hoặc viêm thực quản ác tinh, vì có thể nhất thời làm lu mờ các triệu chứng của bệnh loét ác tính, do đó có thể làm chậm chẩn đoán.

Khuyến nghị dùng dạng tiêm khi dùng dường uống không thích hợp.

  • Chưa có kinh nghiệm điều trị với Pantoprazol ở trẻ em. Chẩn đoán viêm thực quản trào ngược cần được khảng định bằng nội soi.

Tương tác thuốc

  • Pantoprazol làm giảm acid dịch vị, và do đó làm giảm độ hấp thu của các thuốc khác dùng đồng thời mà độ hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày (như ketoconazol, digoxin…).
  • Pantoprazol chuyển hoá ở gan bởi hệ enzym cytochrom P450. Tuy nhiên, cho đến nay, chưa có báo cáo về tương tác lâm sàng đáng kể nào giữa Pantoprazol và các thuốc chuyển hoá cùng hệ cytochrom P450 (như carbamazepìn, catein, diazepam, diclofenac, digoxin, glibenclamld, metoprolol, niledipin, phenytoin, theophyllin. vvaríarin và các thuốc tránh thai dường uống).

Để thuốc xa tầm tay của trẻ em

Hướng dẫn sử dụng thuốc:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

  • Không thấy tương tác giữa Panloprazol và các thuốc kháng acid (trị đau dạ dày) khi dùng đồng thời.

Tác dụng phụ

  • Thường gặp: mệt, nhức đầu, ban da, khô miệng, buồn nôn, đầy hơi, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đau cơ, khớp.
  • ít gặp: suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mất ngủ, ngứa, tăng enzym gan.
  • Hiếm gặp:

+ Toàn thân: toát mồ hôi, phù ngoại biên, phản vệ.

+ Da: trứng cá, rụng tóc, viêm da trốc vảy, phủ mạch.

+ Tiêu hóa: viêm miệng, rối loạn tiêu hóa.

+ Thần kinh: ù tai, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

+ Máu: tăng bạch cáu ưa acid, mất bạch hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

+ Gan: viêm gan, vàng da..

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Kinh nghiệm lâm sàng về Pantoprazol khi dùng trong thai kỳ còn hạn chế. Không có thông tin về bài xuất Pantoprazol qua sữa mẹ. Do đó, chỉ dùng Pantoprazol khi lợi ích của người mẹ dược xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.

Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc

Hiện chưa rõ tác dụng của thuốc khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc.

quá liều và xử trí

Hiện chưa biết triệu chứng khi dùng quá liều ở người. Liều 240 mg tiêm tĩnh mạch không có phản ứng phụ. Vi Pantoprazol kết hợp mạnh với protein huyết tương nên không dễ thẩm tách. Ngoài điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, không đề nghị về cách điều trị đặc biệt nào.

hasanloc_40

hasanloc_40

Liều lượng và cách dùng

Liều lượng

Liều khuyến nghị là 40 mg/1 lần/ngày. Thời gian cần điều trị trong các trường hợp:

  • Viêm loét thực quản: trong 8 tuần. Có thể thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa
  • Loét tá tràng:trong 2-4 tuần. Trong hầu hết các trường hợp, kết quả lành bệnh sẽ đạt được sau 2 tuần trị liệu.
  • Loét dạ dày và bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD):trong 4-8 tuần

Hội chứng tăng tiết acid dịch vị: Liều thông thường khởi đầu dùng là 40 mg X 2 lần/ngày Có thể tăng liều nếu cần. Điều trị phải liên tục cả năm,

  • Loét dạ dày – tá tràng, nhiễm Helicobacter pylorri .phối hợp với các kháng sinh trong 1 tuần. Tùy theo kiểu kháng thuốc, có thể theo các sơ đồ phối hợp sau:

+ Phác đồ 1: (1 viên Hasanloc + 1000 mg amoxicyllin + 500 mg clarithromycin) X 2 lần/ngày.

+ Phác đồ 2: (1 viên Hasanloc + 500 mg metronidazol + 500 mg clarithromycin) X 2 lần/ngày.

+ Phác đồ 3: (1viên Hasanloc + 1000 mg amoxicyllin + 500 mg metronidazol) X 2 lần/ngày.

  • Nói chung, liệu pháp phối hợp thực hiện trong 7 ngày có thể kéo dài tối đa trong 2 tuần. Nếu cần điều tri thêm với Pantoprazol để chữa lành vết loét, cần chú ý tới khuyến nghi về liều dùng trong điều trị loét tá tràng và dạ dày.
  • Bệnh nhân suy gan nặng : liều dùng nên giảm xuống 1 viên 40 mg/ngày, 2 ngày 1 lần. cần theo dõi men gan trong khi dùng thuốc. Nếu giá trị men gan tăng thì nên ngưng thuốc ngay.
  • Người lớn tuổi hoặc suy thận: không dùng quá liều 40 mg Pantoprazol một ngày. Ngoại lệ, trường hợp trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, người lớn tuổi vẫn phải dùng liều Pantoprazol thông thường (2 viên x 40 mg/ ngày) trong 1 tuần điều trị.

Cách dùng

  • Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, trong hoặc trước bữa ăn sáng.
  • Trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori,cần uống viên Hasanloc 40 thứ hai trước bữa tối.
  • Nếu quên khống dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều binh thường vào ngày hôm sau trong liệu trinh.

Hạn dùng:

36 tháng (kể từ ngày sản xuất)

BẢO QUẢN:

Nơi khô, dưới 30’C. Tránh ánh sáng!

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn cơ sở

Lưu ý: thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sĩ

Không dùng quá liều chỉ định

Không được dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiên bác sĩ

HASAN

CÔNG TY TNHH HASAN – DERMAPHARM

Đường số 2 – KCN Đông An,

Binh Dương, Việt Nam

Để thuốc xa tầm tay của trẻ em

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “HASANLOC 40”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *