Enter your keyword

Dianorm-M

In stock N/A .
22 11/05/2018 9:37:34

Mô tả

Dianorm-M
5 (100%) 3 votes

Thành phần:

Mỗi viên nén không bao Dianorm-M có chứa:

  • Gliclazide BP…………………………………..80mg
  • Metformin Hydrochloride BP………………………………500mg
  • Tá dược: Bột cellulose vi tinh thể, tinh bột, povidone, cồn isopropylic, methylen chloride, talc, colloidal silicon dioxide, natri starch glycolate, magiê stearat.

Mô tả: Dianorm-M chứa Gliclazide và Metformin Hydrochloride. Gliclazide về mặt hoá học là l-(3-azabicyclo [3.3.0.]Oct-3-yl)-3-p-tolylsulphonylurea. Metformin Hydrochloride là 1,1-dimethyl biguanide hydrochloride.

Trình bày: Hộp 10 vỉ X 10 viên nén

Thuốc Dianorm-M giá bao nhiêu?

Giá thuốc Dianorm-M 310.000/hộp

Thuốc Dianorm-M mua ở đâu?

Thuốc Dianorm-M bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lực học:

Glyclazide làm giảm nồng độ glucose máu bằng cả hai cơ chế, điều chỉnh sự giảm tiết insulin và sự kháng insulin ngoại vi. Cơ chế này thực hiện do sự đóng kênh kali trong tế bào bê ta của tuy làm mở kênh canxi gây tăng canxi nội bào và gây ra sự giải phóng insulin. Gliclazide cũng làm tăng tính nhạy cảm của tế bào đối với glucose. Gliclazide phục hồi tính nhạy cảm với insulin như giảm sự tạo thành glucose ở gan và tăng thanh thải glucose. Gliclazide có hoạt tính chống kết dính tiểu cầu và làm giảm gốc tự do, vì vậy ngăn ngừa các biến chứng ở mạch. Gliclazide cũng được báo cáo làm giảm nồng độ cholesterol và triglyceride huyết tương sau khi dùng nhắc lại. Metformin tác dụng như một chất chống tăng glucose huyết do cải thiện tính nhạy cảm của gan và mô ngoại vi đối với insulin. Thuốc tỏ ra có ảnh hưởng tích cực đến nồng độ lipid huyết thanh và hoạt tính phân huỷ fibrin. Điều trị bằng Metformin không làm tăng thể trọng.

Dược động học:

Liều duy nhất khi uống của Gliclazide, 40 đến 120mg gây ra Cmax từ 2,2 đến 8 mg/1 trong vòng 2 đến 8 giờ. Nồng độ ổn định đạt được sau 2 ngày dùng 40-120 mg Gliclazide. uống Gliclazide cùng với thức ăn làm giảm Cmax và chậm Tmax. Thể tích phân bố thấp do gắn protein huyết thanh cao (85-97%). Thời gian bán huỷ của Gliclazide thay đổi từ 8,1 – 20,5 giờ sau liều duy nhất. Gliclazide bị chuyển hoá chủ yếu thành 7 chất chuyển hoá và thải trừ chính qua nước tiểu. Hầu hết các chất chuyển hoá là dẫn chất của acid carboxylic, 60-70% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu và 10-20% thải trừ qua phân. Metformin có độ sinh khả dụng tuyệt đối khi uống là 50-60%. Sự hấp thu ở đường dạ dày – ruột hoàn toàn sau 6 giờ và Metformin nhanh chóng phân bố trong cơ thể sau khi hấp thu. Metformin được thải trừ qua thận theo hai pha. 95% Metformin hấp thu được thải trừ ở pha đầu có thời gian bán huỷ là 6 giờ, 5% còn lại thải trừ chậm ở pha cuối với thời gian bán huỷ là 20 giờ. Metformin không gắn protein huyết tương, 40-60% liều dùng được phát hiện dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu và 30% nữa được phát hiện dưới dạng không biến đổi trong phân.

Chỉ định:

Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, đái tháo đường có hay không có béo phì ở người lớn.

Chống chỉ định:

Đái tháo đường phụ thuộc insulin, suy gan hay suy thận, nghiện rượu, đái tháo đường không phụ

thuộc insulin có biến chứng nghiêm trọng do nhiễm ceton hoặc acid, hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường, bệnh nhân vừa ưải qua phẫu thuật, chấn thương hay nhiễm khuẩn, bệnh phổi nghẽn mãn tính, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch ngoại vi, có thai, cho con bú, được biết có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.

Liều lượng và cách dùng:

1-2 viên nén một lần hoặc hai lần mỗi ngày trong bữa ăn với liều tối đa 4 viên nén mỗi ngày.

Cảnh báo:

Hạ đường huyết có thể xảy ra nếu bệnh nhân giảm chế độ ăn, sau khi quá liều do vô tình hay cố ý hoặc sau khi luyện tập nặng, chấn thương và stress. Triệu chứng hạ đường huyết có thể điều trị bằng cách kê đơn theo kế hoạch bữa ăn của người đái tháo đường, cần ngừng thuốc ngay khi có những dấu hiệu và ữiệu chứng hạ đường huyết xảy ra.

Thận trọng:

Điều chỉnh liều kết hợp theo nồng độ glucose trong máu và trong nước tiểu trong vài tháng đầu. Tuy nhiên, có một vài báo cáo về sự nhiễm acid lactic ở bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận.

Chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Sử dụng trong nhi khoa: Độ an toàn và hiệu lực ở trẻ em chưa được công bố.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Chống chỉ định.

Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Vì thuốc có thể gây hạ đường huyết nên cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tưong tác thuốc:

Các thuốc lợi tiểu, barbiturate, phenytoin, rifampicin, các corticosteroid, estrogen, esừoprogestogen và progestogen tinh khiết có thể làm giảm mức kiểm soát đường huyết. Tác dụng hạ đường huyết của thuốc có thể tăng cường bởi các salicylate, phenylbutazone, các sulphonamide, các chất chẹn bê ta, acid clofibric, chất đối kháng vitamin K, allopurinol, theophylline, caffeine và các chất ức chế MAO. Dùng đồng thời miconazole, perhexiline hay cimetidin với Glyclazide có thể gây hạ đường huyết. Không nên dùng Glyclazide với các thuốc có thể làm tăng nồng độ glucose trong máu mà không giám sát chặt chẽ nồng độ glucose trong máu để ừánh sự tăng đường huyết. Acarbose và gôm guar đã cho thấy làm giảm đáng kể sinh khả dụng đường uống của Metformin.

Tác dụng không mong muốn:

Rối loạn dạ dày-ruột: Buồn nôn, ỉa chảy, đau dạ dày* táo bón, nôn, vị kim loại trong miệng. Các tác dụng trên da: Phát ban, ngứa, mày đay, ban đỏ và bừng đỏ.

Đau đầu và chóng mặt. Glyclazide tỏ ra có tỷ lệ hạ đường huyết thấp. Glyclazide có thể có nguy cơ gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch. Tuy nhiên Glyclazide đã được sử dụng điều trị cho bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin trong nhiều năm mà không có những tác dụng phụ trên hệ tim mạch. Giảm hấp thu vitamin B và 12 acid folic đã xảy ra khi dùng Metformin kéo dài.

  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và điều trị:

Hạ đường huyết có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Khi có tai biến quá liều, nên tiến hành rửa dạ dày và nên cố gắng tiêm tĩnh mạch bằng glucose ưu trương (10 hoặc 30%) và tiếp tục kiểm soát nồng độ glucose máu.

Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản nơi mát, tránh ánh sáng.

Hạn dùng:

3 năm kể từ ngày sản xuất.

Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Neu cần thông tin, xỉn liên hệ hỏi ỷ kiến bác sỹ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đcm của thầy thuốc.

  • Sản xuất bởi: Micro labs limited

92, Sipcot, Hosur – 635 126. India.

EXG-ML121-1626/A

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dianorm-M”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *