Enter your keyword

CLOXACILLIN BP 2002

18,000VNĐ

Còn hàng N/A .
30 04/09/2018 11:38:08

Mô tả

CLOXACILLIN BP 2002
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Cloxacillin BP 2002 có tác dụng điều trị các nhiễm khuẩn nặng do Staphylococcus sinh penicilnase khi cần nồng độ cao trong huyết tương, bao gồm nhiễm khuẩn xương và khớp, viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Cloxacillin BP 2002 giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Cloxacillin BP 2002

Hình ảnh: Thuốc Cloxacillin BP 2002

Thuốc Cloxacillin BP 2002 có giá 18,000 VNĐ/lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

TRÌNH BÀY

– Cloxacillin là một thuốc bột vô trùng, màu trắng đến gần như trắng, dùng để tiêm bắp hoặc tiêm ven chậm hoặc truyền tĩnh mạch, cho thêm một lượng nước thích hợp để tạo ra một dung dịch trong suốt gần như không màu đến màu vàng nhạt.
– Mỗi lọ có chứa 250mg hoặc 500mg Cloxacillin là cloxacillin natri.

Tá dược: không.

DƯỢC LỰC HỌC

– Cloxacillin là một kháng sinh diệt khuẩn nhóm isoxazolyl penicillin, bán tổng hơp, kháng penicillinase dùng theo đường uống và tiêm vói phổ tác dụng bao gồm các chủng vi khuẩn Gram dương (đặc hiệu là tụ cầu vàng sinh penicillinase) và cầu khuẩn Gram âm (trừ Enterococcus faecalis).
– Về mặt nguyên tắc, Cloxacillin có tác dụng đối kháng hiệu quả Staphiliciccus aureus và Staphylococcus epidermidis (các chủng có hoặc không sinh penicillinase). Tuy nhiên, tỷ lệ kháng thuốc ở những trường hợp nhiễm khuẩn bệnh viện được dự đoán là cao. Ngoài ra, Cloxacillin có hiệu quả đối với Staphylococcus pyogenes, Streptococcus pneumonia, Corynebacterium diphtheriase, Neisseria menigitidis, Bacillus anthracis, Bacillus subtilis cũng như Clostridium spp.

Đối với các chủng vi khuẩn sau, cần tiến hành kiếm tra độ nhạy cảm

– Streptococcus viridans, Haemophilus influenza, Bordetella pertussis, Listeria monocytogenes, Pasteurella septica, Neisseria gonorrhoeae và Brucella abortus.
– Các chủng vi khuẩn kháng thuốc bao gồm cầu khuẩn ruột (Enterococcus faecalis) và các chủng Gram âm như Salmonella spp, Shigella spp, E.coli, Klebsiella spp, Proteus spp và Pseudmonas spp.
– Trong nhóm kháng sinh penicillin kháng penicillinase, có sự đề kháng chéo của vi khuẩn. Tình trạng đề kháng chéo cũng có thể mở rộng ra các kháng sinh cephalosporin và carbapenem.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

– Có thể sử dụng kháng sinh Cloxacillin theo đường uống hoặc tiêm. Uống thuốc lúc đói (1 giờ trước và/hoặc 2-4 giờ sau bữa ăn) cho nồng độ thuốc trong huyết thanh cao hơn và thời gian lưu dài hơn so với lúc no. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được khoảng 30 -60 phút sau khi uống. Sau khi uống liều 500 mg và 1g Cloxacillin, nồng độ thuốc trong huyết thanh lần lượt là 9µg/ml và 15µg/ml, xác định bắp 500mg Cloxacillin, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh là khoảng 30 phút.

– Thời gian bán thải của Cloxacillin có thể kéo dài hơn khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận và/hoặc gan nặng cũng như ở trẻ đẻ non và trẻ sơ sinh. Thời gian bán thải của thuốc ngắn hơn ở bệnh nhân xơ tụy. Cloxacillin dễ dàng thấm vào các mô, đi qua hàng rào nhau thai và tiết vào sữa mẹ, Lượng thuốc thấm vào dịch não tủy là không đáng kể ngay cả khi màng não bị viêm.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Cloxacillin BP 2002

 

Cloxacillin dạng tiêm dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do Staphylococcus sinh penicilnase khi cần nồng độ cao trong huyết tương, bao gồm nhiễm khuẩn xương và khớp, viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc (kết hợp với thẩm tách phúc mạc liên tục ngoại trú), viêm phổi, bệnh lý về da (bao gồm cả nhiễm khuẩn mô mềm), các nhiễm khuẩn phẫu thuật (dự phòng).

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Tất cả các liều đều được biểu thị bằng hàm lượng Cloxacillin base tương đương.

Liều dùng cho người lớn

– Đối với các nhiễm khuẩn ngoài da và các mô liên kết uống 250 – 350 mg/lần, ngày 4 lần hoặc tiêm bắp 250 – 500mg cứ 6 giờ một lần; tiêm tĩnh mạch chậm 250 – 500 mg trong 3 – 4 phút, 3 – 4 lần trong 24 giờ. Truyền dịch liên tục: 6g/trong 24 giờ đối với viêm nội tâm mạc do Traphylococcus. Có thể tiêm trong khớp 500mg Cloxacillin/ngày, nếu cần hòa tan trong dung dịch lignocalin hydroclorid 0,5% hoặc tiêm trong màng phổi.

– Bột tiêm Cloxacillin 125 – 250 mg được hòa tan trong 3ml nước cất vô trùng và được xông khi dùng 4 lần/ngày. Tiêm tĩnh mạch 100mg/kg thể trọng trong 24 giờ chia làm 4 – 6 lần tiêm, đối với nhiễm khuẩn huyết hoặc viêm màng não. Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nặng của nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng và vi khuẩn học. Đối với đa số nhiễm tụ cầu, liệu pháp kéo dài ít nhất 14 ngày; có thể cần phải kéo dài hơn đối với viêm cốt tủy, viêm nội tâm mạc hoặc các ổ nhiễm khuẩn di căn khác.
– Trường hợp viêm xương tủy hay các bệnh nhiễm khuẩn khác có khó khăn đặc biệt trong việc đạt nồng độ cao tại chỗ, điều trị có thể kéo dài nhiều tháng và có khi cả năm.

  • Suy thận: Người bệnh suy giảm chức năng thận không cần giảm liều, trừ khi suy thận nặng. Khi dùng liều cao cho người suy thận nặng hoặc có tổn thương hàng rào máu – não, sẽ có nguy cơ gây biến chứng dạng co giật. Lúc đó cần giảm liều và/hoặc cần điều trị triệu chứng co giật.
  • Suy gan: Không dùng cho người suy gan.

Liều dùng cho trẻ em

– Trẻ em dưới 20kg cân nặng, uống với liều 50 – 100 mg/kg/ngày chia làm 4 lần. Liều uống tối đai: 4g/ngày.
– Trẻ em từ 20kg trở lên, dùng liều như của người lớn.

Cách dùng

– Tiêm bắp: cho thêm 1,5ml nước cất vào lọ thuốc 250mg hoặc 2ml nước cất vào lọ thuốc 500mg.
– Tiêm tĩnh mạch: hòa tan 500mg trong 10ml nước cất hoặc 250mg trong 5ml nước cất. Tiêm tĩnh mạch chậm từ 3-4 phút. Thuốc tiêm Cloxacillin BP 2002 cũng có thể pha thêm vào dịch truyền tĩnh mạch hoặc tiêm, pha loãng thích hợp, tiêm qua ống truyền nhỏ giọt trong khoảng thời gian 3-4 phút.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Chống chỉ định dùng thuốc tiêm Cloxacillin BP 2002 cho bệnh nhân được biết mẫn cảm với Cloxacillin và các penicillin khác. Phản ứng dị ứng chéo với các beta-lactam khác (như cephalosporin) có thể xảy ra. Với những bệnh nhân dễ bị dị ứng thì khả năng dị ứng với thuốc này càng dễ xảy ra.
– Suy thận nặng.

TÁC DỤNG PHỤ

– Hầu hết những tác dụng phụ thông thường giống như các thuốc penicillin khác như: các phản ứng quá mẫn cảm, đặc biệt là các phát ban da, phản ứng phản vệ thỉnh thoảng có xảy ra.
– Các phản ứng quá mẫn cảm tức thì bao gồm phản ứng phản vệ, phù thanh quản, mày đay, phát ban da, ban sần. – Các phản ứng xảy ra muộn hơn như các phản ứng giống bệnh huyết thanh, thiếu máu tan huyết và viêm thận kẽ cấp tính.
– Các bệnh nhân có dị ứng thực sự với bất kỳ một thuốc penicillin nào phải được coi như có dị ứng với tất cả các thuốc penicillin, những bệnh nhân quá nhạy cảm cũng có thể có phản ứng cả với các thuốc cephalosporin và những thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam khác.
– Thiếu mán tan huyết, giảm bạch cầu trung tính, thời gian chảy máu kéo dài, chức năng tiểu cầu có khiếm khuyết, co giật và các dấu hiệu nhiễm độc hệ thần kinh trung ương và rối loạn điện giải đã được nói tới khi tiêm ven với liều cao và đối với bệnh nhân có suy giảm chức năng thận.
– Viêm gan và vàng da ứ mật hiếm khi xảy ra.
– Những dấu hiệu cần đề phòng khi có giảm bạch cầu trung tính bao gồm sốt, phát ban da, tăng bạch cầu ưa acid (eosinophilia). Trong các trường hợp điều trị kéo dài và điều trị với liều lượng cao, số lượng bạch cầu được khuyến cáo là phải được theo dõi chặt chẽ.
– Có thể gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer ở một số bệnh nhân bị bệnh giang mai.
– Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng thuốc.

– Tác dụng của thuốc lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc: Vì những tác dụng không mong muốn nếu trên có thể xảy ra nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

THẬN TRỌNG

– Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin, phải được điều trị bằng một kháng sinh thuộc nhóm khác. Tuy nhiên, các bệnh nhân quá nhạy cảm cũng có thể có phản ứng cả với các thuốc cephalosporin và những thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Phải rất thận trọng khi điều trị bằng Cloxacillin đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng, đặc biệt dị ứng với các thuốc. Việc thận trọng cũng rất cần thiết khi điều trị bằng liều cao và đối với các bệnh nhân có suy giảm chức năng thận, và nguy cơ độc hại hệ thần kinh của thuốc. Phải tránh dùng thuốc qua đường nội tủy. Cũng rất phải thận trọng khi cho các muối natri với liều lượng cao đối với những bệnh nhân suy giảm chức năng thận và suy tim.
– Khi điều trị những bệnh nhân giang mai cũng phải hết sức thận trọng vì có thể gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer.
Điều trị bằng penicillin làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của cơ thể và có thể dẫn tới tình trạng bội nhiễm gây ra bởi các vi khuẩn kháng thuốc penicillin bao gồm cả Pseudomonas hoặc Candida, đặc biệt trong điều trị kéo dài.

Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác

Cloxacillin/các kháng sinh khác

– Nếu có thể, không nên phối hợp Cloxacillin với các kháng sinh kìm khuẩn (như tetracyclin, erybromycin, sulfnamid hoặc chloramphenicol) do tác dụng đối kháng của các thuốc này với hoạt tính kháng khuẩn của Cloxacillin đã được ghi nhận in vitro. Mặc khác, sử dụng phối hợp Cloxacillin với kháng sinh aminoglycosid, ampicillin hoặc amoxicillin có thể tạo ra tác dụng hiệp đồng.
– Quá trình đào thải Cloxacillin qua thận có thể bị ức chế bởi piperacillin và các thuốc có cấu trúc tương tự penicillin, đặc biệt là khi sử dụng liều cao các kháng sinh penicillin này (ức chế cạnh tranh bài tiết qua ống thận), dẫn đến kéo dài thời gian bán thải của Cloxacillin.

Cloxacillin/probenecid

– Sử dụng đồng thời Cloxacillin cùng với probenecid làm tăng nồng độ và thời gian lưu của Cloxacillin trong huyết thanh và mật.

Cloxacillinh/thuốc lợi tiểu

– Gây tiểu cưỡng bức làm giảm nồng độ Cloxacillin trong máu, ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
– Trong thời gian điều trị bằng thuốc tiêm Cloxacillin, xét nghiệm protein Bence-jones trong nước tiểu có thể cho phản ứng dương tính giả.

Dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

– Các nghiên cứu trên động vật với thuốc tiêm Cloxacillin BP 2002 không cho thấy tác dụng gây quái thai. Thuốc này đã được sử dụng lâm sàng từ năm 1962 và số lượng hạn chế các trường hợp được báo cáo về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai không cho thấy bằng chứng của những tác dụng rủi ro. Việc điều trị bằng thuốc tiêm Cloxacillin BP 2002 đối với phụ nữ có thai phải được giới hạn trong các trường hợp mà theo ý kiến của bác sĩ là cần thiết.

– Cũng như đối với tất cả các loại thuốc khác, tốt nhất nên tránh dùng thuốc tiêm Cloxacillin BP 2002 trong thời kỳ mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu tiên của thời kỳ thai nghén. Có thể phát hiện dấu vết của các penicillin với số lượng nhỏ trong sữa mẹ.

Các số liệu an toàn tiền lâm sàng

– Nghiên cứu trên những bệnh nhân dùng liều cao oxacillin, triệu chứng xuất hiện từ 2-21 ngày, chủ yếu là xảy ra các phản ứng quá mẫn.
– Trên thận: những bệnh nhân dùng oxacillin sau 3 tháng có các triệu chứng cao huyết áp, phù thủng, đau nang thắt lưng, tiểu ra mủ, phù eosin, suy giảm chức năng thận trầm trọng. Một số trường hợp bị thẩm tách phúc mạc.

Các đặc điểm dược lý

– Thuốc tiêm Cloxacillin phải được bảo quản dưới 25°C.
– Các dung dịch để tiêm bắp hoặc tiêm ven trực tiếp phải được sử dụng ngay sau khi pha. Bất kỳ lượng thuốc còn lại nào sau khi dùng đều phải được loại bỏ.
– Cloxacillin có thể cho thêm vào hầu hết các dịch truyền tĩnh mạch (như nước cất, natri clorua 0,9%, glucose 5%, natri clorua 0,18% với glucose 4%). Các dung dịch tiêm ven của Cloxacillin để truyền tĩnh mạch bảo quản dưới 25°C phải được sử dụng trong vòng 4 giờ sau khi pha.
– Chuẩn bị thuốc tiêm Cloxacillin BP 2002 và các dung dịch truyền tĩnh mạch của Cloxacillin phải được tiến hành trong các điều kiện vô trùng thích hợp.
– Thuốc tiêm Cloxacillin không được trộn lẫn với các sản phẩm máu hoặc các dịch protein khác (ví dụ hư các sản phẩm thủy phân protein) hoặc với các nhũ tương lipid tiêm truyền tĩnh mạch.
– Nếu Cloxacillin được kê đơn đồng thời với một kháng sinh nhóm aminoglycoside thì không được trộn hai loại kháng sinh này trong cùng một bơm tiêm, trong một chai dịch truyền ven vì có thể xảy ra kết tủa.
– Thuốc này không được trộn lẫn với các sản phẩm máu hoặc các dịch protein hoặc với các nhủ tương lipid, tiêm truyền tĩnh mạch. Không được trộn lẫn với nhóm aminoglycoside trong cùng một bơm tiêm.

QUÁ LIỀU

Tình trạng quá liều thuốc tiêm Cloxacillin thường ít khi xảy ra. Trong trường hợp quá liều, cần tiến hành điều trị triệu chứng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc Cloxacillin BP 2002

Không dùng quá liều quy định.
Không được dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì.
Trước khi dùng thuốc, nếu có thể tất cả các thuốc dùng đường tiêm phải được kiểm tra bằng mắt để phát hiện những dấu hiệu khác thường hay biến đổi màu của thuốc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CLOXACILLIN BP 2002”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *