Enter your keyword

XACIMAX

Còn hàng N/A .
638 08/05/2018 10:02:59

Mô tả

XACIMAX
5 (100%) 1 vote

CÔNG THỨC:

Cho 1 viên XACIMAX chứa:

  • Amoxicilin trihỵdrat Tương ứng với omoxicilin           500 mg
  • Cloxacilin natri Tương ứng với cloxacilin   250 mg
  • Tá dược vừa đủ…. 1 viên (Tá dược gồm; Croscormellose sodium, povidone K30, mognesistearot)

Thuốc XACIMAX GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc XACIMAX có giá 

Thuốc XACIMAX mua ở đâu?

Thuốc XACIMAX bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DẠNG BÀO CHẾ:           Viên nén

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:

Hộp 2 vỉ x10 viên.

Hộp 5 vỉ x10 viên.

Hộp 10 vỉ X10 viên.

DƯỢC LỰC HỌC:

Amoxicilin: Là amỉnopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpeniciiin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, Amoxicỉlin có tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, Amoxicilỉn có hoạt tính với phẩn lớn các loại vi khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cẩu khuẩn, tụ cẩu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N. gonorrheae, E. coli và Proteus mirabilis. Cũng như ampidlỉn, Amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilinase, đặc biệt các tụ cẩu kháng methicilin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

Amoxicilin có tác dụng In vitro mạnh hơn ampỉcilin đối với Enterococcus faecalls và Salmonella spp, nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp.

Cloxacilin: Là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn như benzylpenicilin, nhưng kháng penicilinase của Staphylococcus. Vì vậy thuốc có hoạt tính chống Staphylococcus sinh hoặc không sinh penicllỉnase với nóng độ tối thiểu ức chế khoảng 0,25 – 0,5 microgam/ml. Nhưng cloxacilin không có hoạt tính với Staphylococcus aureus kháng methicilin (MRSA) do vi khuẩn này có những protein gắn penicilin (PBP) biển đổi. Hoạt tính đối với Streptococcus như Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes thấp hơn benzylpeniciiin, nhưng thường đủ tác dụng khi các vi khuẩn này cùng có mặt với Staphylococcus kháng penicỉlin. Cloxacilin không có hiệu lực với Enterococcus faecalls.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Amoxicilin: Bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicilin. Khi uống cùng liều lượng như amplcilin, nồng độ đỉnh Amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lẩn.Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch màng não, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì Amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg Amoxicilin 1 – 2 giờ, nồng độ Amoxicilin trong máu đạt khoảng 4 – 5 microgam/ ml, khi uống 500 mg, nồng độ Amoxicilin đạt khoảng 8-10 microgam/ ml. Tăng liều gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. Nửa đời của Amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi, ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7-20 giờ.

Khoảng 60% liều uống Amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải của Amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phẩn thải qua phân.

Cloxacilin: uống không được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hóa và hơn nữa hấp thu còn bị giảm khi có thức ăn trong dạ dày. Sau khỉ uống một liều 500 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 7 -14 microgam/ml lúc đói, sau 1 -2 giờ.

Cloxacilin đi qua nhau thai và tiết ở sữa mẹ. Thuốc ít khuếch tán vào dịch não tủy trừ khi màng não bị viêm. Nổng độ điều trị có thể đạt được trong dịch màng phổi, hoạt dịch và trong xương.

Cloxacilin chuyển- hóa ở mức độ hạn chế. Thuốc chưa biến đổi và các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu bằng cách lọc qua cẩu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 35% liều uống đào thải qua nước tiểu và tới 10% trong mật.

CHỈ ĐỊNH:

  • Điểu trị nhiễm khuẩn do những vi khuẩn chịu tác dụng ở đường hô hấp.
  • Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng, da và mô mềm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, phụ khoa.
  • Nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh và nhiễm khuẩn phối hợp.
  • Nhiễm trùna do các vi khuẩn còn nhav cảm.

 

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ.

  • Người lớn và trẻ em từ 20 kg trở lên: uống 1 viên / lẩn, cách 8 giờ 1 lẩn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại Penicỉlln nào và
  • Người suỵthận nặng.

THẬN TRỌNG:

  • Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trẩm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với Penicỉlin hoặc các dị nguyên khác, nên cẩn phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với Penicỉlin, Cephalosporin và các dị nguyên khác.
  • Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, phải ngừng liệu pháp Amoxicỉlin và ngay lập tức điểu trị cấp cứu bằng Adrenalin, thở oxy, liệu pháp Corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điểu trị bằng Penicilin hoặc Cephalosporin nữa.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Ngoại ban (3 -10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100 –

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

  • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sẩn và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000 -Gan: Tăng nhẹSGOT.

  • Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
  • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cẩu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gập phải khi sử dụng thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Hấp thu Amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxỉcilin.
  • Nguy cơ nổi mẫn, phát ban của Xacimaxnewtăng lên khi sử dụng đổng thời với allopurinol.
  • Không nên dùng Xacimaxnevvvớỉcác thuốc làm tan huyết khối vì có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng.

Xacimaxnew làm giảm hiệu lực của thuốc ngừa thai và thuốc chống đông máu.

TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng thuốc này khi thật cẩn thiết trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú:  thuốc bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

SỬ DỤNG KHỈ LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Dùng được.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, ban.

Để điều trị quá liều có thể làm giảm sự hấp thu của thuốc ở đường tiêu hoá bằng than hoạt tính, hoặc gây nôn cho người bệnh. Trong một số trường hợp nếu cẩn thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay của trẻ em.

HẠN DÙNG:                   36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN:        Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°c, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN:                                      TCCS

Nhà sản xuất và phân phối
CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC – VẠT TƯ Y TẾ THANH HÓA
Vàn phòng: số232 Trần Phú – TP Thanh Hóa
Cơ sở sản xuất: số 04 Quang Trung – TP Thanh Hóa

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “XACIMAX”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *