Enter your keyword

TAZAM 1g

In stock N/A .

Mô tả

TAZAM 1g
4.8 (96%) 5 votes

   Thuốc bán theo đơn

                                          Để biết thêm thông tin, hỏi ý kiến bác sĩ

                                          Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

THÀNH PHẦN

CLOXACILIN ( dạng muối natri ) ………………………………………………… 1g

Bột pha dung dịch tiêm

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Phân bố

Sau khi truyền tĩnh mạch chậm liều 2g  trong 20 phút, nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được ngay tại thời điểm kết thúc truyền tĩnh mạch chậm là 280 mg/l.

Thời gian bán thải của thuốc là 45 phút ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.

Tỷ lệ gắn của cloxacillin với protein huyết thanh là khoảng 90%.

Cloxacillin thấm được vào dịch ối, tuần hoàn của thai nhi, hoạt dịch và mô xương.

Chuyển hóa

Cloxacilin ít bị chuyển hóa.

Thải trừ

Sau khi tiêm, thuốc được thải trừ:

–          Qua nước tiểu theo con đường bài tiết chủ động trong 6 giờ ( chiếm 70 – 80% liều tiêm ).

–          Bằng cách bài tiết chủ  động qua thận ( 20 – 30% liều dùng ).

DƯỢC LỰC HỌC

KHÁNG SINH TOÀN THÂN, MÃ ATC: J01CF02

Cloxacilin là kháng sinh thuộc nhóm penicillin M bán tổng hợp.

Phổ kháng khuẩn

Nồng độ tới hạn phân biệt chủng vi khuẩn nhạy cảm (S) với các chủng vi khuẩn kháng thuốc (R):

Oxacilin ( các chủng staphylococcus ): S < 2mg/l và R > 2mg/l.

Ở một số chủng vi khuẩn, tình trạng kháng thuốc có thể khác nhau tùy theo vị trí địa lý và khí hậu. Do đó, khi điều trị nhiễm khuẩn nặng, việc thu nhận đầy đủ thông tin về tình trạng kháng thuốc tại địa phương sẽ giúp ích cho quá trình điều trị. Tuy nhiên, những thông tin này chỉ có thể giúp giới hạn chủng vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh được sử dụng.

Tại pháp, phổ kháng khuẩn được công nhận của oxacilin như sau:

NhómTần suất kháng thuốc tại pháp
CÁC CHỦNG NHẠY CẢM

Gram dương kỵ khí

Staphylococcus méti-S

Staphylococcus pyogenes

Vi khuẩn kỵ khí

Clostridium perfringens

CÁC CHỦNG KHÁNG THUỐC

Staphylococcus méti-R *

Tần suất kháng methicillin là khoảng 30 đến 50% trong toàn bộ nhóm các chủng Staphylococcus, chủ yếu gặp trong nhiễm khuẩn bệnh viện.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc được chỉ định để:

–          Sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch chậm:

+ Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn các chủng Staphylococcus nhạy cảm, cụ thể:

  • Nhiễm khuẩn xương, khớp và cơ
  • Nhiễm khuẩn màng phổi, nhiễm khuẩn phổi và sưng mủ phổi
  • Nhiễm khuẩn thận, tiết niệu và sinh dục
  • Nhiễm khuẩn tai – mũi – họng
  • Nhiễm khuẩn não – màng não
  • Nhiễm khuẩn máu, kể cả viêm màng trong tim

+ Sử dụng trong da liễu để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ngoài da do các chủng Staphylococcus và Streptococcus nhạy cảm

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

TRƯỜNG HỢP TRUYỀN TĨNH MẠCH ( IV ):

Liều lượng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường:

–          Liều điều trị:

  • Người lớn: 100 – 200 mg/kg/ngày chia 4 – 6 lần trong ngày, không được vượt quá 8g/ngày
  • Trẻ em: 100 – 200 mg/kg/ngày chia 4 – 6 lần trong ngày, liều không được vượt quá 8g/ngày

–          Phòng bệnh sau phẫu thuật:

Kháng sinh dự phòng phải được dùng trong thời gian ngắn, hầu hết được giới hạn trong khoảng thời gian phẫu thuật, đôi khi dùng trong vòng 24 giờ, nhưng không bào giờ được dùng sau 48 giờ.

Tiêm 2g khi gây mê và sau đó tiêm thêm 1g mỗi 2 giờ trong trường hợp phẫu thuật kéo dài.

Dùng thuốc như thế trong suốt thời gian phẫu thuật cho đến khi khâu xong vết mổ.

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:

Trường hợp độ thanh thải creatinin > 30 ml/ phút: không cần điều chỉnh liều

Trường hợp độ thanh thải creatinin < 30 ml/ ngày: liều hằng ngày giảm đi một nữa

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận kèm suy gan:

Trường hợp bệnh nhân suy thận kèm suy gan với bất kể mức độ suy thận nào: liều dùng hằng ngày nên giảm đi một nữa.

Cách dùng cho truyền tĩnh mạch:

Pha 1 lọ trong 16ml nước cất pha tiêm ( hoặc dung dịch natri chlorid 0,9% hay glucose 5% ) và pha loãng tới 100ml với dung dịch glucose 5% hay dung dịch natri chloride 0,9% để thu được dung dịch cuối cùng có nồng độ 1g thuốc/ 100ml.

Khi đã pha, dung dịch phải được truyền tĩnh mạch chậm ngay trong vòng 60 phút.

Dung dịch cloxacillin cũng có thể tương hợp với:

–          Các dung dịch tiêm truyền thông thường: dung dịch nước muối đẳng trương, glucose đẳng trương, bicarbonate…

–          Hydrocortison, procain hoặc lidocain hydrochlorid.

KHÔNG ĐƯỢC DÙNG DUNG DỊCH TIÊM TĨNH MẠCH CHO TIÊM BẮP.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định cloxacillin cho các trường hợp sau:

–          Dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam ( penicillin, cephalosporin ) do có nguy cơ dị ứng chéo.

–          Tiêm dưới kết mạc.

CẢNH GIÁC ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG

–          Trong trường hợp phát hiện dấu hiệu dị ứng, cần dừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.

–          Các phản ứng quá mẫn nặng, đôi khi gây tử vong ( phản vệ ) đã được ghi nhận ở một vài trường hợp cá biệt bệnh nhân sử dụng beta-lactam. Do vậy, trước khi sử dụng kháng sinh beta-lactam, cần tìm hiểu kỹ tiền sử dị ứng của bệnh nhân.

–          Không được sử dụng cloxacillin với bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cloxacillin.

–          Trong trường hợp suy thận, việc giảm liều không mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.

–          Cần lưu ý nguy cơ dị ứng chéo với kháng sinh cephalosporin

–          Trẻ sơ sinh:khồng được tiêm cloxacillin cho trẻ sơ sinh ( 0 đến 4 tuần tuổi ) do nguy cơ tăng bilirubin máu.

–          Lượng natri: mỗi gam cloxacillin có chứa 52,8 mg ( hay 2,3 mEq ) natri.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai: có thể sử dụng cloxacillin cho phụ nữ có thai nếu cần

Phụ nữ cho con bú: do cloxacillin được tiết vào sữa nên có thể cần phải tạm dừng cho con bú khi đang dùng thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

–          Quá mẫn: sốt, mày đay, tăng bạch cầu ái toan, phù Quincke và sốc phản vệ.

–          Ban rát sần do dị ứng hoặc nguyên nhân khác. Một số trường hợp cá biệt bệnh nhân gặp phải hội chứng Stevens-Johnson và hồng ban đa dạng đã được ghi nhận

–          Hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Một số hiếm trường hợp bị viêm kết tràng giả mạc đã được ghi nhận. Trong trường hợp này, cần dừng thuốc và dùng các biện pháp điều trị thích hợp.

–          Tăng men gan ( SGOT, SGPT ) ở mức độ vừa và thoáng qua, một số trường hợp cá biệt bệnh nhân bị viêm gan vàng da.

–          Có thể xảy ra viêm thận kẽ cấp tính do dị ứng miễn dịch.

–          Các phản ứng huyết học có thể phục hồi: thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.

–          Bệnh não chuyển hóa ( rối loạn ý thức, cử động bất thường, cơn co giật ): có thể gặp phải trong trường hợp sử dụng liều cao kháng sinh beta-lactam, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Thông báo cho bác sĩ các phản ứng phụ xảy ra khi dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Không nên phối hợp:
Methotrexate: Cloxacillin làm tăng tác dụng và độc tính của methotrexate đối với máu và ức chế bài tiết methotrexate qua ống thận.

Các vấn đề liên quan đến mất cân bằng INR:

Một số trường hợp tăng tác dụng của thuốc chống đông đã được ghi nhận ở bệnh nhân sử dụng kháng sinh. Tình trạng nhiễm khuẩn hoặc viêm, tuổi của bệnh nhân và tình trạng bệnh lý nói chung là yếu tố nguy cơ. Trong trường hợp này, việc kết luận nguyên nhân gây mất cân bằng INR là do nhiễm khuẩn hay do thuốc gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, một số kháng sinh thường gây mất cần bằng INR hơn, cụ thể như fluoroquinolon, cyclin, co-trimoxazol và một số cephalosporin.

TƯƠNG KỴ

Cloxacillin khi sử dụng đường truyền tĩnh mạch đều tương kỵ với các dụng dịch amino acid, nhũ tương dầu và máu.

QUÁ LIỀU

Chưa ghi nhận.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng

ĐÓNG GÓI: hộp 50 lo.

BẢO QUẢN:

Trước khi pha thành dung dịch:

Bảo quản: dưới 25˚C, tránh ánh sáng.

Sau khi pha thành dung dịch:

Phải sử dụng ngày, không được để lâu. Phần thuốc còn thừa phải vứt bỏ.

Cloxacillin tiêm, pha với dung môi thích hợp, giữ được hiệu lực trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng ( 25˚C ) hoặc 72 giờ nếu để tủ lạnh ( 2-8˚C )

                              Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

                  Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc

                                          Để xa tầm với của trẻ em

Sản xuất bởi:

PANPHARMA

ZI du Clairay-Luitré

35 133 Fougères/ France                                                                           820580A-01/13

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “TAZAM 1g”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *