Enter your keyword

CETECO DATADOL 120

In stock N/A .
12 11/05/2018 10:10:02

Mô tả

CETECO DATADOL 120
5 (100%) 2 votes

Thành phần:

Mỗi gói thuốc CETECO DATADOL 120 có chứa:

  • Paracetamol………………………………. 120 mg
  • Tá dược vừa đủ…………………………….. 1 gói

(Tá dược: Đường trắng, acesulfame K, sunset yellow, natri benzoat, bột hương cam, aerosil)

Đóng gói: Hộp 25 gói X 1,5 g.

Thuốc CETECO DATADOL 120

Hình ảnh: thuốc Thuốc CETECO DATADOL 120

Thuốc CETECO DATADOL 120 giá bao nhiêu?

Giá thuốc CETECO DATADOL 120 33.000 đồng/hộp

Thuốc CETECO DATADOL 120 mua ở đâu?

Thuốc CETECO DATADOL 120 bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lực học:

Paracetamol có tác dụng giảm đau hạ sốt, thuốc có thể thay the aspirin; tuy vậy khác với aspirin, Paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ờ người bình thường. Thuôc tác dụng lên vùng dưới đôi gây hạ nhiệt, toả nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol, với liêu điêu trị ít tác động đến hệ tim mạch và hệ hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid-base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat vì Paracetamol không tác dụng ữên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/ prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol cũng không tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.

Dược động học:

Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hoá. Nồng độ đinh trong huyết tương đạt ừong vòng 30 đen 60 phút sau khi uống với liều điều trị. Paracetamol phân bo nhanh và đồng đều trong phan lớn các mô của cơ thể. Khéâng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25-3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người có tổn thương gan. Paracetamol bị N-hydroxyl hoá bởi cytochrom -P450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hoá nay bình thường phản ứng với các nhóm sulhydryl trong glutathion va như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hoá này được tạo thành với lượng đủ đê làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan.

Chỉ định:

Paracetamol được dùng trong điều trị các chứng đau hoặc sôt từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp:

  • Cảm lạnh, cảm cúm, đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau răng, đau cơ xương, bong gân, đau khớp, đau lưng, đau do chấn thương, đau thần kinh…
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: đau tai, đau họng, viêm mũi, viêm xoang do nhiêm khuẩn hay do thời tiết,…
  • Sau phẫu thuật nha khoa, nhổ răng, cắt amidan.

Liều lượng và cách dùng:

Cách dùng: Hòa thuốc trong một ít nước đun sôi để nguội và uống.

Liều dùng:

  • Trẻ em dưới 11 tuổi: 10 mg – 15 mg/kg/lần, uống 4-6 lần/ngày khi cần và không dùng quá 60 mg/kg/ngày.
  • Trẻ em trên 11 tuổi và người lớn: 325 – 650 mg/lần, cứ 4-6 giờ/lần khi cần và không dùng quá 4 g/ngày. Lưu ý: Không nên kéo dài việc tự ý sử dụng thuốc mà cân phải có ý kiên của bác sĩ khi:

+ Có triệu chứng mới xuất hiện.

+ Sốt cao (39,5°C) và kéo dài hơn 3 ngày hoặc tái phát.

+Đau nhiều và kéo dài hơn 5 ngày.

Chống chỉ định:

  • Quá mẫn với Paracetamol.
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu, hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase. Suy chức năng gan.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc:

  • Giảm bạch cầu trung tính va ban xuất huyết giảm tiểu càu đã xảy ra khi dùng Paracetamol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.
  • Phải thận trọng khi dùng Paracetamol cho những người có bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không bieu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Nên tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng
  • Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN), hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Tương tác với những thuốc khác, các dạng tương tác khác:

  • Dùng paracetamol liều cao, dài ngày sẽ làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dân chât indandion.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.
  • Không phổi hợp với các thuốc khác có chứa
  • Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của Paracetamol do tăng chuyên hoá thuôc thành những chât độc hại với gan. Ngoài ra dùng đồng thời isoniazid với Paracetamol cũng có thê dân đên tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ Paracetamol gây độc với gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều Paracetamol lớn hơn liêu khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc Thường không cân giảm liều ở người bệnh dùng đông thời liều điều trị Paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chê tự dùng Paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Nghiên cứu ở người mẹ dùng Paracetamol sau khi đẻ, cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muôn ở trẻ nhỏ bú mẹ.
  • Chưa xác định được tính an toàn của Paracetamol dùng khi mang thai liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển của bào thai. Do đó chỉ nên dùng Paracetamol ở người mang thai khi thật cần.

Tác động của thuốc khi lái xe – vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

  • Ít găp: Ban da, buồn nôn, nôn, loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính với thận khi lạm dụng dài ngày.
  • Hiếm găp: Phản ứng quá mẫn. Có thể gây suy gan (do huỷ tế bào gan) khi dùng liều cao và kéo dài.

Sử dụng quá liều:

Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất (trên 10 g/ngày), hoặc do uống lập lại liều lớn paracetamol (ví dụ: 7,5-10 g môi ngày, ữong 1 -2 ngày), hoặc do uông thuôc dài ngày.

  • Biểu hiện: Buồn nôn, nôn, đau bụng thường xảy ra trong vòng 2-3 giờ sau khi uống liều độc của thuôc. Methemoglobin-máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol, một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống Khi ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thờ nhanh và nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp, và suy tuân hoàn. Trụỵ mạch do giảm oxỵ huyêt tương đôi và do tác dụng ức chê trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra đối với liều rất lớn. sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thờ gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Amino­transferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nông độ bilirubin trong huyết tương cũng cỏ thê tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có những thương tổn gan nghiêm trọng, trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ờ một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng.
  • Điều tri: Chẩn đoán sớm là rất quan trọng trong điều trị quá liều thuốc Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tưcmg. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị ừong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liêu nặng. Khi bị nhiễm độc nặng điêu quan ừọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uông. Liệu pháp giải độc chính là dùng hợp chất sulíhỵdryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uổng hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống Paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống Paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N- acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg thể trọng, sau đó tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg thể họng, cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy và phản ứng kiểu phản vệ. Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thu của Paracetamol.

Bảo quản: Nhiệt độ không quá 30°c, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Hạn dùng:

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CETECO DATADOL 120”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *