Enter your keyword

Bactirid 100mg/5ml dry suspension

60,000VNĐ

Còn hàng N/A .
13 22/11/2018 10:53:16

Mô tả

Bactirid 100mg/5ml dry suspension
5 (100%) 2 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Bactirid 100mg/5ml dry suspension có tác dụng điều trị: Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng: do chủng coli và Proteus mirabilis. Viêm tai giữa. Viêm phế quản cấp tính và các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. Lậu không biến chứng.

Thuốc Bactirid 100mg/5ml dry suspension giá bao nhiêu? Mua ở đâu?

Thuốc Bactirid 100mg/5ml dry suspension giá 60.000 VNĐ/chai bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Thành phần

Mỗi lọ bột pha 30 ml hỗn dịch có chứa:

Hoạt chất: Cefixim trihydrat tương đương cefixim………………………………. 600 mg

Tá dược:

  • Đường khô (sucrose)
  • Gôm xanthan
  • Talc
  • Tá dược hương dâu.

Dược lực học

Cefixim là kháng sinh uống thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3 có tác dụng kháng khuẩn trên in-vitro với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cơ chế tác dụng của cefixim tương tự như cơ chế của các cephalosporin khác: gắn vào các protein đích (protein gắn penicillin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng cefixim của vi khuẩn là giảm ái lực của cefixim đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đói với thuốc. Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của enzym beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom của vi khuẩn. Tính bền vững đối với beta-lactamase của cefixim cao hơn so với cefaclor, cefoxitin, cefuroxim, cephalezin, cephradin.

Hiệu quả lâm sàng được thể hiện trên các nhiễm trùng gây ra bởi các mầm bệnh:

Streptococuss pneumoniae, Streptococccus pyogenes, Escherichia coli, Proteus mirabillis, Klepsiella species, Haemophilus infuenzae (có hay không beta-lactamase), Branhmella catarrhalis (có hay không beta-lactamase) và Enterococuss speicies. Cefixim bền với sự hiện diện của beta-lactamase. Đa số các chủng enterococci (Streptococuss faecalis, nhóm Streptococci D) và Staphilococci (gồm các chủng có hay không có tiết coagulase và chủng kháng methicilin) đê kháng với cefixim. Thêm vào đó, hầu hết các chủng Pseudomonas, Bacteroides fragilis, Listeria monocytogenes và Clostridia cùng đề kháng với cefixim.

Dược động học

Sinh khả dụng đường uống của cefixim vào khoảng 22- 54%. Thức ăn ảnh hưởng không đáng kể đến sự hấp thu của thuốc. Vì vậy, việc sử dụng cefixim không liên quán đến bữa ăn.

Từ các thử nghiệm in-vitro, nồng độ thuốc trong huyết thanh hoặc trong nước tiểu là 1mcg/ml hoặc cao hơn đã được xem xét là đủ để chống lại các tác nhân gây bệnh thông thường. Điển hình là nồng độ tối đa trong huyết thanh sau khi dùng liều khuyến cáo cho người lớn hoặc trẻ em là ở giữa khoảng 1,5 đến 3,0 mcg/ml. Có rất ít hoặc không có sự tích lũy cefixim khi dùng liều cao.

Đối chiếu dược động học của cefixim ở người lớn tuổi mạnh khỏe (trên 64 tuối) và những người trẻ tuổi tình nguyện khi cho dùng liều 400mg mỗi ngày một lần, dùng trong 5 ngày. Kết quả nhận thấy: nồng độ tối đa của thuốc và giá trị AUC ở nhóm người cao tuổi có cao hơn nhưng không đáng kể. Bệnh nhân lớn tuổi có thể dùng liều giống như liều thông thường cho mọi người. Cefixim thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không biến đổi. Cơ chế chính là lọc qua cầu thận. Không phân lập được các chất chuyển hóa của cefixim từ nước tiểu hoặc máu người.

Sự gắn kết với protein huyết thanh là một tính chất đặc trưng cho người và động vật. Cefixim liên kết nhiều với albumin. Phần thuốc ở dạng tự do có tác dụng khoảng 30%. Sự gắn kết với protein huyết thanh chỉ phụ thuộc vào nồng độ khi thử nghiệm trên mức liều rất cao. Ở liều dùng lâm sàng thì không thấy hiện tượng này.

Thử nghiệm này trên chuột cho thấy sự di chuyển của cefixim đánh dấu 14C từ sữa mẹ sang con chiếm một lượng rất nhỏ (chỉ khoảng 1,5%). Ở người chưa có dữ liệu cụ thể về sự bài tiết cefixim vào trong sữa. Ở chuột mang thai thì một lượng nhỏ cefixim được bài tiết vào sữa.

Chỉ định

  • Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng: do chủng coli và Proteus mirabilis.
  • Viêm tai giữa: nguyên nhân do Haemophilus influenzae (bao gồm chủng nhạy cảm và chủng không nhạy cảm với beta-lactam), Moraxella (Branhamella) catarrhalis (Hầu hết các chủng nhạy cảm với betalactam) và pyogenes.
  • Viêm phế quản cấp tính và các đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: nguyên nhân bởi Streptococcus pneumonine và Haemophilus influenzae(chủng nhạy cảm và chủng không nhạy cảm với beta-lactamase).
  • Lậu không biến chứng: do Neisseria gonorthoeae (gồm cả chủng sinh penicillinase và chủng không sinh penicillinase).

Liều lượng và cách dùng

  • Người lớn: Liều khuyến cáo của cefixim là 400 mg mỗi ngày (tương ứng với 20 ml hỗn dịch đã pha). Liều này có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần.

Để điều trị lâu không biến chứng, khuyến cáo dùng một liều đơn 400 mg (tương ứng với 20 ml hỗn dịch đã pha).

  • Trẻ em nặng trên 50 kg hoặc trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng liều như người lớn.
  • Trẻ em từ 6 tháng tới 12 tuổi có thể trọng <50 kg: dùng liều 4 mg cefixim dạng hỗn dịch/kg thể trọng/1 lần, ngày 2 lần hoặc 8 mg cefixim dạng hỗn dịch/kg thể trọng/1 lần mỗi ngày.

Trong điều trị nhiễm khuẩn áo s.pyogenes, thời gian điều trị với cefixim nên kéo dài ít nhất 10 ngày.

  • Bệnh nhân suy chức năng thận:

Cefixim có thể được sử dụng cho bệnh nhân suy chức năng thận. Liều và chế độ liều bình thường có thể áp dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải > 60 ml/phút. Bệnh nhân có độ thanh thải trong khoảng từ 21-60 ml/phút hoặc bệnh nhân đang thẩm tách máu có thể dùng khoảng 75% liều chuẩn (ví dụ 300 mg/mỗi ngày). Bệnh nhân có độ thanh thải < 20 ml/phút hoặc bệnh nhân có thẩm phân phúc mạc đi lại dược có thể dùng. Vi liều chuẩn (ví dụ 200 mg/ngày). Cả thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc đều thải ra ngoài một lượng thuốc đáng kể.

Hướng dẫn cách pha và bảo quản:

  • Thêm 10 ml nước đun sôi đã để nguội vào hỗn họp bột khô trong chai và lắc cho khối bột ẩm đều, sau đó thêm 10ml nước nữa và lắc đều tạo thành 30ml hỗn dịch.
  • Hỗn dịch sau khi pha chỉ được sử dụng trong vòng 1 tuần bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng. Lắc đều lọ hỗn dịch trước khi sử dụng.

Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin.

Khuyến cáo và thận trọng

  • Bệnh nhân đã từng mẫn cảm với các thuốc khác.
  • Trẻ sơ sinh và sinh non.
  • Bệnh nhân dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa, bệnh nhân có thể trạng kém (như trường họp thiếu vitamin K).
  • Bệnh nhân bệnh gan nặng, rối loạn chức năng thận.

Lưu ý khi dùng cephalosporin cho các bệnh nhân dị dứng với penicillin, vì có nhạy cảm chéo giữa penicillin và cephalosporin.

Ảnh hướng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương như: đau đầu, chóng mặt do đó cần thận trọng khi dùng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai: Chua có nghiên cứu đầy đủ và chặt chẽ về tác dụng của thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai nếu thực sự cần thiết.
  • Sử dụng cho phụ nữ cho con bú: Chua xác định cefixim có bài tiết vào trong sữa mẹ hay không. Nên xem xét khả năng ngừng cho con bú tạm thời trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Cũng giống như các Cephalosporin khác, thuốc làm tăng thời gian prothrombin ở một số bệnh nhân. Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc chống đông máu.
  • Carbamazepin: Nồng độ carbamazepin tăng cao đã được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc khi sử dụng đồng thời với Vì vậy cần kiểm soát nồng độ của carbamazepin.
  • Probenecid: Sử dụng đồng thời với probenecid có thể làm giảm sự thải trừ của
  • Furosemid và các aminoglycosid: Sử dụng đồng thời với cefixim có thể làm tăng độc tính trên thận.
  • Nifedipin: Nifedipin làm tăng sinh khả dụng của cefixim do nifedipin làm tăng sự hấp thu của

Ảnh hưởng của thuốc lên các xét nghiệm cận lâm sàng: Ket quả dương tính giả có thể xảy ra với thử nghiệm đường trong nước tiểu khi dùng các dung dịch thử Benedict và dung dịch Fehling, và Clinitest. Chưa có báo cáo cho kết quả dương tính giả với thử nghiệm Tes-Tape. Có thể xảy ra thử nghiệm Coombs trực tiếp dương tính.

Tác dụng ngoại ý

  • Tiêu hoá: tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn. Một vài trường họp viêm ruột kết mạc đã được xác định trong quá trình nghiên cứu. Mặt khác viêm ruột kết mạc giả có thể xuất hiện sau điều trị.
  • Các phản ứng mẫn cảm với thuốc: ban da, mày đay, sốt do thuốc, ngứa, đa ban đỏ, hội chứng Steven- Jonhson, phản ứng kiểu giảm huyết thanh cũng đã được báo cáo.
  • Gan: Tăng thoáng qua SGPT, SGOT, và alkaline phosphatase.
  • Thận: tăng thoáng qua BUN hoặc creatinin
  • Hệ thống thần kinh: đau đầu, chóng mặt.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm lượng tiểu cầu thoáng qua, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu của cosin, kéo dài thời gian prothromin đã thấy tuy rất hiếm.

Các tác dụng phụ khác: ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.

Quá liều

Rửa dạ dày có thể được chỉ định trong trường họp quá liều. Mặt khác chưa có những trường họp quá liều đặc biệt. Cefixim được loại ra khỏi hệ thống tuần hoàn bằng đường thẩm phân máu và màng bụng với một lượng không đáng kể. Các tác dụng phụ ở một vài người lớn, khỏe mạnh, tình nguyện ở liều tới 2g cefixim không khác gì so với người dùng liều khuyến cáo.

Sản xuất tại Pakistan bởi

Pharmaceuticals (Pvt) Ltd.

Tiêu chuẩn chất lượng: USP 37

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sổ lô sản xuất (Batch No.), ngày sản xuất (Mfg. date), hạn dùng (Exp. date): xin xem trên nhãn hộp và lọ.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Hỗn dịch sau khi pha: bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng, và dùng trong vòng 07 ngày

Đóng gói: Hộp chứa 1 lọ bột pha 30 ml hỗn dịch.

Cảnh báo:

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khỉ dùng.

Nếu cần thêm thông tin xỉn hỏi ý kiến bác sỹ.

Không dùng quả liều đã được chỉ định

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.

Để thuốc ngoài tầm với của trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Bactirid 100mg/5ml dry suspension”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *