Enter your keyword

ASPIRIN 81mg

14,000

In stock N/A , .

Mô tả

ASPIRIN 81mg
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Aspirin sử dụng trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiền sử về những bệnh này, dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Aspirin giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Hình ảnh thuốc aspirin 81mg

Thuốc aspirin 81mg

Thuốc Aspirin giá 14.000đ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên bao phim chứa:

Hoạt chất chính:

Acid acetylsalicylic………………81 mg

Tá dược:

  • Starch 1500. H.P.M.C
  • Bột talc
  • Titan Oxyd
  • Dầu thầu dầu
  • Màu quinolin lake

CHỈ ĐỊNH:

Được sử dụng trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở những người bệnh có tiền sử về những bệnh này.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Do nguy cơ dị ứng chéo, không dùng aspirin cho người đã có triệu chứng hen. Viêm mũi hoặc mày đay khi dùng aspirin hoặc những thuốc chống viêm không steroid khác trước đây. Người có tiền sử bệnh hen không được dùng aspirin, do nguy cơ gây hen thông qua tương tác với cân bằng prostaglandin và thromboxan.

Những người không được dùng aspirin còn gồm người có bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét da dày hoặc tá tràng đang hoạt động, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận, đặc biêt người có tốc độ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút và xơ gan.

LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:

Vỉ thuốc aspirin 81mg

Cách dùng: Dùng đường uống.

Liều uống: ức chế kết tập tiểu cầu: uống 1 – 2 viên/ngày.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Thường gặp:

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày – ruột.
  • Hệ thần kinh trung ương: Mệt mỏi.
  • Da: Ban, mày đay.
  • Huyết học: Thiếu máu tan máu.
  • Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ.
  • Hô hấp: Khó thở.

Khác: Sốc phản vệ.

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THẬN TRỌNG:

Cần thận trọng khi điều trị đồng thời với thuốc chống đông máu hoặc khi có nguy cơ chảy máu khác.

Không kết hợp aspirin với các thuốc kháng viêm không steroid và các glucocorticoid.

Khi điều trị cho người bị suy tim nhẹ, bệnh thận hoặc bệnh gan, đặc biệt khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu, cần quan tâm xem xét cẩn thận nguy cơ giữ nước và nguy cơ giảm chức năng thận.

Ở trẻ em khi dùng aspirin đã gây ra một số trường hợp hội chứng Reye, vì vậy đã hạn chế nhiều chỉ định dùng aspirin cho trẻ em. Người cao tuổi có thể dễ bị nhiễm độc aspirin, có khả năng do giảm chức năng thận, cần phải dùng liều thấp hơn liều thông thường dùng cho người lớn.

PHỤ NỮ MANG THAI:

Aspirin ức chế cyclooxygenase và sự sản sinh prostaglandin: điều này quan trọng với sự đông ống động mạch. Aspirin còn ức chế co bóp tử cung, do đó gây trì hoãn chuyển dạ. Tác dụng ức chế sản sinh prostaglandin có thể dẫn đến đông sớm ống động mạch trong tử cung, với nguy cơ nghiêm trọng tăng huyết áp động mạch phổi và suy hô hấp sơ sinh. Nguy cơ chảy máu tăng lên ở cả mẹ và thai nhi, vì aspirin ức chế kết tập tiểu cầu ở mẹ và thai nhi. Do đó không được dùng aspirin trong 3 tháng cuối cùng của thời kỳ mang thai.

PHỤ NỮ CHO CON BÚ:

Aspirin vào trong sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường có rất ít nguy cơ xảy ra tác dụng có hại ở trẻ bú sữa mẹ.

NGƯỜI LÁI XE VÀ VẶN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa có tàl liệu

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Hộp thuốc aspirin 81mg

Dùng đồng thời aspirin làm giảm nồng độ của indomethacin, naproxen và fenoprofen.

QUÁ LIỀU, XỬ TRÍ:

Triệu chứng, quá liều:

Ngộ độc salicylat mãn tinh nhẹ hoặc ngộ độc salicylic, thường chỉ xảy ra sau khi sử dụng lặp đi lặp lại liều lớn. Các triệu chứng bao gồm chóng mặt, ù tai, điếc, đổ mồ hôi, buôn nôn và ói mửa, nhức đầu, lú lẫn và có thể được kiểrn soát bằng cách giảm liều.

Các triệu chứng của nhiễm độc nặng hoặc nhiễm độc cấp tính sau quá liều bao gồm tăng thông khí phổi, sốt, bồn chồn, ceton huyết, nhiễm kiềm hô hấp và nhiễm toan chuyển hóa. Trầm cảm của thần kinh trung ương có thể dẫn đến hôn mê; trụy tim mạch và suy hô hấp cũng có thể xảy ra.

Ở trẻ em, thường xảy ra buồn ngủ và toan chuyển hóa; hạ đường huyết có thể trở nên nghiêm trọng.

Xử trí:

Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào) hoặc rửa dạ dày, cho uống than hoạt. Theo dõi và nâng đỡ các chức năng cần thiết cho sự sống, liều trị sốt cao; truyền dịch, chất điện giải, hiệu chỉnh mất cân bằng acid – bazơ; điểu trị chứng tích ceton; giữ nồng độ glucose huyết tương thích hợp.

Theo dõi nồng độ salicylat huyết thanh cho tới khi thấy rõ nổng độ đang giảm tới mức không độc. Khi đã uống một liều lớn dạng thuốc giải phóng nhanh, nồng độ sallcylat 500 ml(50mg trong 100ml) 2 giờ sau khi uống cho thấy ngộ độc nghiêm trọng, nồng độ salicylat trên 800 microgam/ml (80 mg trong 100 ml) 2 giờ sau khi uống cho thấy có thể gây chết. Ngoài ra, cần theo dõi trong thời gian dài nếu uống quá liều mức độ lớn, vì sự hấp thu có thể kéo dài; nếu xét nghiệm thực hiện trước khi uống 6 giờ không cho thấy nồng độ độc salicylat, cần làm xét nghiệm nhắc lại.

Gây bài niệu bằng kiểm hóa nước tiểu để tăng thải trừ salicylat. Tuy vậy, không nên dùng bicarbonat uống, vì có thể làm tăng hấp thu Salicylat. Nêu dùng acetazolamid, cần xem xét kỹ tăng nguy cơ nhiễm acid chuyển hóa nghiêm trọng và ngộ độc salicylat (gây nên do tăng thâm nhập sallcylat vào não vì nhiễm acid chuyển hóa).

Thực hiện truyền thay máu, thẩm tách máu, thẩm tách phúc mạc, nếu cần khi quá liều nghiêm trọng.

Theo dõi phù phổi và co giật và thực hiện liệu pháp thích hợp nêu cần.

Truyền máu hoặc dùng vitamin K nếu cần để điều trị chảy máu.

NHÀ SẢN XUẤT:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM T.Ư VIDIPHA

Quy cách bao gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°c, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuât.

Tiêu chuẩn: TCCS

Chú ý: Không sử dụng thuốc nếu: Viên thuốc bị biến màu, móp méo, nứt vỡ.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Những thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc PfertzelDự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵ và bệnh động mạch ngoại biên.

Aspirin 100mg được sử dụng trong dự phòng thứ phát nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “ASPIRIN 81mg”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *