Enter your keyword

Zorolab 1000

Còn hàng N/A .
50 11/05/2018 11:07:57

Mô tả

Zorolab 1000
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi gói thuốc bột pha Zorolab 1000 chứa:

Amoxicilin trihỵdrat tương ứng với amoxicilin………………………………….. ,………… 875mg

Kali Clavulanat tương ứng với acid clavulanic………………………………….. ……… ,..125mg

Tá dược vđ…………………………………………………………………………………………………….. 1 gói

Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, colloidal Silicon dioxide, aspartam, bột hương cam)

Thuốc Zorolab 1000 GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Zorolab 1000 có giá

Thuốc Zorolab 1000 mua ở đâu?

Thuốc Zorolab 1000 bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC:

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta – lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng vì amoxiciiin rất dễ bị phá hủy bởi beta – lactamase, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzym này (nhiều chủng Enterobađeriaceae và Haemophilus influenzae)

Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavullgerus, có cấu trúc beta – lactam gần giống với penicilin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phẩn lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicilin và các cephalosporin.

Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacter và Providentia kháng thuốc, và cả tụ cẩu kháng methicilin cũng kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

Acid davulanic giúp cho amoxicilin không bị beta – lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicilin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicỉlin, kháng các penicilin khác và các cephalosporin.

Có thể coi amoxicilin và davulanat là thuốc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicilin không bị ảnh hưởng của penicilinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sản sinh mạnh beta – lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

Vi khuẩn Gram dương:

Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebaderlum, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

Loại yếm khí: Các loài Qostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:

Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia coll, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, các loài Klebsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteurella multocida.

Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B. ừagilis.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Amoxicilin và davulanat đểu hấp thu dễ dẳng qua đường uống. Nồng độ của 2 chất này trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc Với llểu 250 mg (hay 500 mg) sẽ có 5 microgam/ml (hay 8 – 9 microgam/ml) amoxicilin và khoảng 3 miơogam/ml acid davulanỉc trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 20 mg/kg amoxicilin + 5mg/kg acid davuỉanic, sẽ có trung bình 8,7 microgam/ml amoxicílỉn và 3,0 microgam/ml acid davulanic trong huyết thanh. Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

Khả dụng sinh học đường uống của amoxidlỉn là 90% và của acid davulanic là 75%.

Nửa đời sinh học của amoxicilin ừong huyết thanh là 1 – 2 giờ va của add davulanic là khoảng 1 giờ.

55 – 70% amoxicilin và 30 – 40% acid davulanic được thải qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxidlin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid davulanic.

CHỈ ĐỊNH:

Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điểu trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase: Viêm phế quản cấp và mạp, viêm phổi – phế quản.

Nhiễm khuẩn nặng đường tiếtniệu -sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tủy xương.

Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Nhiễm khuẩn khác: Nhiễm khuẩn do nạo thai, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn ừong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày – ruột, tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Liều lương: Liều lượng thường được biểu thị dưới dạng amoxicilin trong hợp chất.

Liều người lớn và ừẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 gói/ lẩn, 2 lẩn/ngày Liều trẻ em:

Trẻ em từ 40 kg trở lên, uống theo liều người lớn.

Trẻ em dưới 40 kg cân nặng: nên sử dụng thuốc có hàm lượng nhỏ hcm cho phù hợp.

Để điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicilin/kg/ngày chia làm nhiều lẩn cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày.

Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

Suy thận: Nên dùng hàm lượng khác cho phù hợp Cáchdùna:

Uống thuốc vào lúc bắt đẩu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày – một Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Dị ứng với nhóm beta – lactam (các penicilin, và cephalosporin).

Cẩn chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beía – lactam như các cephalosporin. Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxỉcỉlỉn và davulanat hay các penicilin vì acid davulanic gây tầng nguy cơ ứ mật trong gan.

THẬN TRỌNG:

Đối với những người bệnh có biểu hiện rối loạn chức năng gan:

Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hổi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điểu trị.

Đối với những người bệnh suy thận trung bình hay nặng cẩn chú ý đến liều lượng dùng (xem phẩn liều dùng).

Đối với những người bệnh có tiền sử quá mẫn với các penicilin có thể có phản ứng nặng hay tử vong (xem phẩn chống chỉ định).

Đối với những người bệnh dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch:

Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Cần chú ý đối với những người bệnh bị phenylceton – niệu vì các hỗn dịch có chứa 12,5 mg aspartam trong 5ml.

THỜI KỲ MANG THAI:

Nên cẩn tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cẩn thiết do thầy thuốc chỉ định.

THỜI KỲ CHO CON BÚ:

Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc không ảnh hưởng đến đối tượng bệnh nhân này

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):

Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh; thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin.

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu hóa: ỉa chảy.
  • Da: Ngoại ban, ngứa..

Ít gặp   1/1000<ADR < 1/100

  • Máu: Tăng bạch cầu ái toan.
  • Tiêu hóa: Buổn nôn, nôn.
  • Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
  • Da: Ngứa, ban đỏ, phát ban.

Hiếm gặp. ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
  • Máu: Giảm nhẹ tiểu cẩu, giảm bạch cẩu, thiếu máu tan máu.
  • Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
  • Da: Hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
  • Thận: Viêm thận kẽ.

HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ TRÍ ADR:

Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrin, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.

Tăng vừa transaminase:Ỷ nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ. Cẩn chú ý người bệnh cao tuổi và người lớn, đề phòng phát hiện viêm gan ứ mật.

Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da bong: Phải ngừng thuốc.

Viêm đại tràng giả mạc:

Nếu nhẹ: Ngừng thuốc.

Nếu nặng (khả năng do Clostridium diffìcile): Bổi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.

TƯONG TÁC THUỐC:

Thuốc CÓ thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cẩn phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu.

Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cẩn phải báo trước cho người bệnh.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu – não kém, thuốc tiêm sẽ gây ừiệu chứng nhiễm độc Tuy nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid davuianic được dùng dưới dạng muối kalị. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

HẠN DÙNG: 24 tháng tính từ ngày sản xuất Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.

Lưu ý: Khi thấy gói thuốc bị ẩm mốc, chuyển màu, nhãn thuốc in số lô sx, HD mờ…hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 14 gói X

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c.

TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:TCCS

ĐỄ XA TẦM TAY TRẺ EM “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khỉ dùng Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ’

Thuốc sản xuất tại: CÔNG TY c.p DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

Tổ dân phố số 4 – La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội Số điện thoại: 04.33824685 * Số fax:

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Zorolab 1000”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *