Enter your keyword

AMOHEXINE

252,000VNĐ

Còn hàng N/A .
870 04/05/2018 5:01:32

Mô tả

AMOHEXINE
4.5 (90%) 6 votes

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nang thuốc AMOHEXINE có chứa:

  • Amoxicilin trihỵdrat tương ứng Amoxicilin…………………………………….. 500 mg
  • Bromhexin hydroclorid……………………………………………………………. 8 mg
  • Tá dược…………………………………… Vừa đủ……………………………… 1 viên

(Tá dược: Natri louryl sulfat, magnesi stearot, vỏ nang số 0 màu nâu nhạt-hồng).

QUY CÁCH ĐÓNG Gói: Hộp 10 vỉ X 10 viên.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng.

thuốc amohexine

Hình ảnh: thuốc amohexine

THUỐC AMOHEXINE GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc AMOHEXINE 252.000 đồng/hộp

MUA THUỐC AMOHEXINE Ở ĐÂU?

Thuốc AMOHEXINE bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

thuốc amohexine

DƯỢC LỰC HỌC:

  • Amoxicilin:

Là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các penicilin khác, amoxicilin tác dụng diệt khuẩn, do tác dụng ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn. In vitro, amoxicilin có hoạt tính với phần lớn các vị khuẩn Gram âm và Gram dương như: Liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tạo penicilinase, H. influenzase, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrhereae, E.coli, và Proteus mirabilis. Cũng như ampicilin, amoxicilin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicilli­nase, đặc biệt các tụ cẩu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phẩn lớn các chủng Klebsiella và Enterobacter.

Amoxicilin có tác dụng in vitro mạnh hơn ampicilin đối với Enterococcus faecalis và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp. Phổ tác dụng của amoxicilin có thể rộng hơn khi dùng đồng thời với sulbactam và acid clavulanic, một chất ức chế beta – lactamase. Đã có thông báo £ coli kháng cả amoxicilin phối hợp với acid clavulanic (16,8%).

  • Bromhexin hỵdroclorid:

Là chất điểu hòa và tiêu nhẩy đường hô hấp. Do hoạt hóa sự tổng hợp sialomucin và phá vỡ các sợi mucopolysaccharis acid nên thuốc làm lỏng đờm hơn và ít quánh hơn. Thuốc làm long đờm dễ dàng hơn, nên làm đờm từ phế quản thoát ra ngoài có hiệu quả.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

  • Amoxicilin: Bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì Amoxicilin lại khuyếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống líều 500 mg amoxicilin \-2 giờ, nồng độ amoxicilin đạt khoẳnglí – 10 microgam/ml.Tăng liều gấp đôi có thể tăng nồng độ thuốc trong máu lên gấp đôi. Amoxicilin uống hay tiêm đều cho nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh, và người cao tuổi, ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7-20 giờ. Khoảng 60% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Probenecid kéo dài thời gian thải amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân.
  • Bromhexin hydroclorid: Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị chuyển hóa bước đẩu ở gan rất mạnh, nên sinh khả dụng khi uống đạt 20 – 25%.Thức ăn làm tăng sinh khả dụng của brohexin hydrodorid. Nồng độ đỉnh trong huyết tương, ở người tình nguyện khỏe mạnh, đạt được sau khi uống, từ nửa giờ đến 1 giờ. Bromhexin hydroclorid phân bố rộng rãi vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết rất mạnh (trên 95%) với protein huyết tương. Bromhexin bị chuyển hóa chủ yếu ở gan. Đã phát hiện được ít nhấtl 0 chất chuyển hóa trong huyết tương, trong đó có chất ambrosol là chất chuyển hóa còn hoạt tính. Nửa đời thải trừ của thuốc ở pha cuối là 10 – 30 giờ tùy theo từng cá thể, vì trong pha đẩu thuốc phân bố nhiều vào các mô của cơ thể. Bromhexin qua được hàng rào máu não, và một lượng nhỏ qua được nhau thai và thai. Khoảng 85% – 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu ở dưới dạng các chất chuyển hóa, sau khi đã liên hợp với acid sulfuric hoặc acid giycuronic và một lượng nhỏ được thải trừ nguyên dạng. Bromhexin được thải trừ rất ít qua phân, chỉ khoảng dưới 4%.

CHỈ ĐỊNH:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới do vi khuẩn nhạy cảm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào.
  • Phụ nữ mang thai.

THẬN TRỌNG:

  • Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cẩn điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, phải ngưng ngay liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liều pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.
  • Trong khi dùng Bromhexin cẩn tránh phối hợp với thuốc ho vì có nguy cơ ứ đọng đờm đường hô hấp. Bromhexin, do tác dụng làm tiêu dịch nhẩy, nên có thể hủy hoại hàng rào niêm mạc dạ dàỵ; vì vậỵ, khi dùng cho người bệnh có tiền sử loét dạ dày phải rất thận trọng.
  • Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh hen, vì Bromhexin có thể gâỵ co thắt phế quản ở một số người dễ mẫn cảm.
  • Cần thận trọng khi dùng Bromhexin cho người cao tuổi hoặc suy nhược, quá yếu không có khả năng khạc đờm có hiệu quả do đó càng tăng ứ đờm.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Phụ nữ có thai: Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ. Chưa nghiên cứu tác dụng sinh quái thai của bromhexin ở động vật thí nghiệm. Trên người cũng chưa có đủ tài liệu nghiên cứu; vì vậy, không khuyến cáo dùng bromhexin cho người mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Vì Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Còn chưa biết bromhexin có bài tiết vào sữa mẹ không. Vì vậy không khuyến cáo dùng bromhexin cho phụ nữ cho con bú. Nếu cần dùng thì tốt nhất là không cho con bú.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Dùng được

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

  • Nhức đầu, chóng mặt, ra mồ hôi.
  • Đau dạ dày, buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
  • Ngoại ban, ban da, mày đay, ban dát sần, đặc biệt là hội chứng Stevens –
  • Nguy cơ ứ dịch tiết phế quản ở người bệnh không có khả năng khạc đờm.
  • Khô miệng. Tăng nhẹ enzym transamina AST, ALT, SGOT.
  • Thẩn kinh trung ương: kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và hoặc chóng mặt.
  • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cẩu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cẩu Ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TƯƠNG TÁC THUÓC:

  • Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
  • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
  • Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.
  • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracydin.
  • Không phối hợp bromhexin với thuốc giảm tiết dịch (giảm cả dịch tiết khí quản) như cảc thuốc kiểu atropin (hoặc anticholinergic) vì làm giảm tác dụng của bromhexin.
  • Không phối hợp bromhexin với các thuốc chống ho.
  • Phối hợp bromhexin với kháng sinh (amoxicilin, cefuroxim, erythromycin, doxỵcyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh vào mô phổi và phế quản. Như vậy, bromhexin có thể có tác dụng như thuốc bổ trợ trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, làm tăng tác dụng của kháng sinh.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: uống 1 viên/lần X 3 lần/ngày.

SỬ DỤNG QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Cho đến nay, chưa thấy có báo cáo về quá liều do Bromhexin. Nếu xảy ra trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ

Để xa tầm tay của trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến của bác sỹ

HẠN DÙNG:

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì

BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°c, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN: TCCS

  • Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẨN DƯỢC – VẬT TƯ Y TẾ THANH HÓA

Văn phòng: 232Trẩn Phú -Thành phố Thanh Hóa

  • Cơ sở sản xuất: 04 – Quang Trung – TP. Thanh Hóa                                                             ệ

Điện thoại: (0237) 3852691 – Fax: (0237) 3724853

  • Nhà phân phối: CÔNG TY CP VIỆT NAM PHARUSA

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “AMOHEXINE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *