Enter your keyword

Vinphatoxin

89,000VNĐ

Còn hàng N/A . , .
102 18/07/2018 10:33:52

Mô tả

Vinphatoxin
4.5 (90%) 2 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi ống Vinphatoxin 1ml có chứa:

  1. Oxytocin.::………….. 5 UI
  2. Tá dược: (Natri Clocid, Natri acetat, Acid acetic),
  3. Nước cất pha tiêm vừa đủ.
Vinphatoxin

Hình ảnh: thuốc Vinphatoxin

Vinphatoxin giá bao nhiêu?

Giá Vinphatoxin: 89.000 đồng/ 1 hộp 10 ống

Mua Vinphatoxin ở đâu?

Vinphatoxin bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh, hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng.

thuốc Vinphatoxin

DƯỢC LỰC HỌC

Oxytocin kích thích gián tiếp lên co bóp cơ trơn tử cung bằng cách làm tăng tính thấm Natri của sợi tơ cổ tử cung. Nồng độ cao Estrogen làm hạ thấp ngưỡng đáp ứng của tử cung với Oxytocin. Tử cung đáp ứng với Oxytocin tăng theo thời gian mang thai và cao hơn ở người đang chuyển dạ; chỉ liều rất cao mới gây co bóp tử cung ở đầu thai kỳ. Tử cung đến hạn đẻ co bóp do Oxytocin gây ra giống như khi chuyển dạ đẻ tự nhiên. Ở tử cung đến hạn đẻ, Oxytocin làm tăng biên độ và tần số cơn co tử cung, đổng thời làm giảm hoạt động của cổ tử cung nên làm giãn, làm cổ tử cung mở hết và nhất thời cản trở máu tới tử cung.
Oxytocin gây giãn mạch, tăng lưu lượng máu tới thận, mạch vành và não. Huyết áp thường không thay đổi, nhưng sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao hoặc dung dịch không pha loãng, huyết áp có thể giảm thoáng qua, tim đập nhanh và cung lượng tim tăng do phản xạ. Bất kỳ một giảm huyết áp nào lúc đầu thường kéo theo tăng huyết áp nhẹ nhưng kéo dài sau đó. Oxytocin có tác dụng chống bài niệu yếu; tuy nhiên ngộ độc nước có thể xảy ra khi dùng Oxytocin với một thể tích quá nhiều dịch truyền không có chất điện giải và/hoặc tiêm truyền quá nhanh.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Oxytocin bị chymotrypsin phân huỷ ở hệ tiêu hoá. Sau khi tiêm tĩnh mạch, tử cung đáp ứng hầu như ngay lập tức và giảm xuống trong vòng 1 giò. Sau khi tiêm bắp, tử cung đáp ứng trong vòng 3 – 5 phút và kéo dài 2 – 3 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 100 – 200 mili đơn vị, tác dụng gây chảy sữa của Oxytocin xảy ra trong vòng vài phút và kéo dài khoảng 20 phút. Oxytocin được phân bố khắp dịch ngoại bào. Một lượng nhỏ có thể vào vòng tuần hoàn thai nhi, Oxytocin có nửa đời trong huyết tương khoảng 3 – 5 phút. Thuốc bị phân huỷ nhanh ở gan và thận. Oxytocinase là enzym trong tuần hoàn được sản xuất sớm từ đầu thai kỳ cũng có khả năng làm mất hoạt tính của Oxytocin. Chỉ một lượng nhỏ Oxytocin thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi.

CHỈ ĐỊNH

– Gây chuyển dạ đẻ cho phụ nữ có thai đến hoặc sắp đến hạn đẻ mà nếu tiếp tục mang thai có thể có nguy cơ cho mẹ hoặc thai.
-Thúc đẻ khi tăng chuyển dạ kéo dài hoặc do đờ tử cung.
– Phòng và điều trị cháy máu sau đẻ.
– Gây sảy thai (sẩy thai không hoàn toàn, thai chết lưu).

Vinphatoxin

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

– Gây chuyển dạ và tăng cường chuyển dạ: Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt hay tốt hơn dùng bơm truyền mà tốc độ có thể thay đổi. Nếu truyền nhỏ giọt nên cho dung dịch chứa 5 đơn vị, pha trong 500 ml dung dịch Natri clorid 0,9%. Đối với các bệnh nhân không được dùng natri clorid truyền thỉ có thể dùng dung dịch Dextrose 5% để pha loãng. Để đảm bảo trộn đều phải dốc ngược chai hoặc túi dịch truyền nhiều lần trước khi dùng.
Tốc độ tiêm truyền ban đầu là 1 – 4 mili đơn vị / phút (2- 8 giọt/ phút). Có thể tăng tốc độ từ từ trong khoảng thòi gian không dưới 20 phút cho đến khi nào có được cơn co giống cơn co trong khi chuyển dạ bình thương. Đối với các trường hợp mang thai đến kỳ sinh, điều này có thể đạt được nếu cho truyền thuốc dưới 10 mili đơn vị / phút (20 giọt/ phút) và tốc độ tối đa được khuỵên dùng là 20 mili đơn vị / phút (40 giọt/ phút). Trong trường hợp bất thường cần phải truyền nhanh hơn như phải xử lý thai nhi chết trong tử cung hoặc gây chuyển dạ sớm trong thời kỳ thai nghén khi tử cung ít có nhạy cảm với oxytocin. Nên dùng dung dịch thuốc có nồng độ cao hơn (10UI/500ml), Sử dụng bơm truyền chạy bằng động cơ cho thề tích nhỏ hơn so với thể tích trong khi truyền nhỏ giọt nên nồng độ thích hợp để truyền trong giới hạn liều lượng khuyến cáo phải được tính toán theo đặc điểm của bơm.
Trong suốt thời gian truyền phải tiến hành kiểm tra cẩn thận tần số, cường độ, và khoảng thòi gian của các cơn co cũng như nhịp tim thai. Ngay khi tử cung đạt được mức hoạt động thích hợp, có thể giảm tốc độ truyền. Khi tử cung co quá mạnh và/hoặc thai nhi suy yếu phải ngừng truyền ngay, ở phụ nữ đến ngày sinh hoặc gần ngày sinh, nếu không có cơn co tử cung đều sau khi truyền 5UI thì phải ngừng việc cố gắng gây chuyển dạ; mà có thể lặp lại trong ngày tiếp theo và bắt đầu lại với liều lượng 1 – 4 mill đơn vị /phút.
– Mổ lấy thai: Tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị ngay sau khi lấy thai nhi ra.
– Phòng chảy máu sau khi đẻ, sau khi đã xổ nhau: Ngay sau khi bong nhau, tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị. Đối với phụ nữ đã được dùng oxytocin để gây chuyển dạ đẻ hoặc thúc đẻ, phải tăng tốc độ truyền trong giai đoạn thứ 3 của thòi kỳ chuyển dạ và trong một vài giờ tiếp theo.
– Điều trị chảy máu sau khi đẻ: Tiêm bắp 5 – 10UI hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị, trong trường hợp nặng phải tiếp tục truyền tĩnh mạch dung dịch có chứa 5 – 20 đơn vị oxytocin/ 500 ml trong dịch pha không hydrat hoá (dung dịch glucose 5%) với tốc độ thích hợp để kiểm soát đờ tử cung.
– Sẩy thai không hoàn toàn, sảy thai không tránh được hoặc dọạ sảy thai: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 5 đơn vị, sau đó nếu cần thiết tiếp tục truyền tĩnh mạch với tốc độ 20 – 40 mili đơn vị / phút hoặc nhanh hơn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Người bệnh có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.
– Cơn co tử cung cường tính, tắc cơ học đường sổ thai, suy thai khi chưa đẻ.
– Trường hợp không thể đẻ theo đường tự nhiên được (ví dụ: Không tương ứng kích thước giữa đau thai nhi và khung chậu, ngôi bất thường, nhau tiền đạo, nhau bong non, sa dây nhau, dễ bị vỡ tủ cung do mang thai nhiều lần, đa ối).
– Dùng thuốc kéo dài ở người bị đờ tử cung trơ với Oxytocin, nhiễm độc thai nghén, sản giật, bệnh tim mạch.

THẬN TRỌNG

– Trong khi dùng Oxytocin, phải theo dõi liên tục cơn co tử cung, tần số tim thai nhi và mẹ, huyết áp mẹ và nếu có thể áp lực trong tủ cung để tránh các biến chứng. Nếu xảy ra co tử cung cường tính, phải ngừng ngay Oxytocin.
– Kích thích tử cung co do Oxytocin thường giảm ngay sau khi ngừng thuốc.
– Tránh dùng Oxytocin liều cao trong giai đoạn dài, và giám sát lượng dịch đưa vào, thải ra trong khi dùng thuốc

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và nuôi con bú:
– Thời kỳ mang thai: Oxytocin không được dùng trong 3 hoặc 6 tháng đầu thai kỳ, trừ trường hợp sẩy thai tự nhiên hay gây sẩy thai. Oxytocin không gây dị dạng thai khi dùng theo chỉ định, tuy nhiên có thể gây tác hại khác không phải quái thai.
-Thời kỳ cho con bú: Oxytocin có thể vào sữa mẹ một lượng nhỏ. Khi cần điều trị Oxytocin sau đẻ (kiểm soát chảy máu nặng), chỉ cho con bú sau khi ngưng thuốc ít nhất một ngày.
Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Không có.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

– Dùng Cyclopropan gây mê phối hợp với dùng Oxytocin sẽ gây hạ huyết áp.
– Oxytocin sử dụng đồng thời với Dinoproston có thể gây tăng trương lực cơ tử cung.
– Oxytocin làm chậm tác dụng gây mê của Thiopental.
-Tăng nguy cơ vỡ tử cung, rách cổ tử cung khi dùng chung với prostaglandin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐC

Ít gặp

Chuyển hoá: Tác dụng chống bài niệu, có thể gây ngộ độc nước thoáng qua kèm đau đầu và buồn nôn ,
Co thắt tử cung quá mức gây tổn thương mô mềm, vỡ tử cung, ngạt thai. Ngộ độc nước, nhiễm độc thai nghén, suy thận do có tác dụng giống ADH.

“Thông báo cho Thầy thuốc những tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc”

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Triệu chứng: Suy thận, ngạt và tử vong thai nhi, có thể làm tăng trương lực cơ tử cung, tử cung co cứng, vỡ tử cung và tổn thương mô mềm, bong nhau non và nghẽn mạch do nước ối.
Xử lý: Ngừng sử dụng Oxytocin ngay. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nói chung.

HẠN DÙNG VÀ BẢO QUẢN:

36 tháng kể tù ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc quá thòi hạn in trên hộp, ống thuốc

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 25°c, tránh ánh sáng. Không được làm đông lạnh thuốc.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

“Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Vinphatoxin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *