Hiển thị 1–24 của 66 kết quả

Nghệ (Uất Kim/Khương Hoàng)

Danh pháp

Tên khoa học

Curcuma sahuynhensis

Tính từ định danh sahuynhensis có nguồn gốc từ địa danh Sa Huỳnh, quê hương của tác giả thứ hai (Lý Ngọc Sâm), nơi loài này được thu thập lần đầu tiên

Vào năm 2015. cây được mô tả khoa học lần đầu tiên bởi Jana Leong-Škorničková và Lý Ngọc Sâm.

Mẫu định danh: Lý Ngọc Sâm, Phan Thế Cường, Lý-486; thu thập ngày 4 tháng 9 năm 2010 tại cao độ 183 m thuộc núi Đồng Đế, núi Đồng Vân, thôn Đồng Vân, xã Phổ Thạnh, huyện Đức Phổ (nay là phường Phổ Thạnh, thị xã Đức Phổ), tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam

Cây Nghệ sa huỳnh (Curcuma sahuynhensis) 
Cây Nghệ sa huỳnh (Curcuma sahuynhensis)

Tên tiếng Việt

Nghệ sa huỳnh, rau nghệ

Phân loại khoa học

Họ: Zingiberaceae (gừng).

Mô tả cây

Cây thảo thân rễ nhỏ, cao đến 0,8 m. Thân rễ hình trứng đến hình trứng hẹp, 1,5-4,0 × 0,5-1,0 cm, đôi khi với nhánh mỏng hướng xuống dưới, vỏ màu nâu nhạt, ruột màu trắng kem đến vàng nhạt, hơi thơm, củ rễ hình thoi, 2-6 × 0,8-1,8 cm, vỏ màu nâu nhạt, ruột màu trắng, vùi sâu xuống đất (cách thân rễ chính 8–15 cm).

Ca chồi lá có 1-2 lá vào lúc ra hoa, đến 10 lá trên cây trưởng thành sau thời kỳ ra hoa; thân giả dài 10-15(-20) cm, màu xanh lục, gồm các lá bắc bẹ và các bẹ lá; lá bắc bẹ 3-5, màu xanh lục, nhẵn nhụi hoặc thưa lông tơ, chuyển thành khô và dạng giấy theo tuổi; bẹ lá xanh lục, nhẵn nhụi; lưỡi bẹ dài đến 5 mm, 2 thùy, như thủy tinh, màu trắng ánh lục, trong mờ, nhẵn nhụi, mép thưa lông;

Curcuma sahuynhensis. AC. Cây có nhiều mức độ màu sắc của lá bắc. D. Môi trường sống tự nhiên.

Curcuma sahuynhensis. AC. Cây có nhiều mức độ màu sắc của lá bắc. D. Môi trường sống tự nhiên.

Cuống lá dài 2-20(-24) cm (cuống của lá thứ nhất ngắn nhất, của lá trong cùng dài nhất), có rãnh, màu xanh lục, nhẵn nhụi; phiến lá hơi không đều, hình trứng đến hình elip, 20-38 × 9-16(-18) cm (đo ở cây trưởng thành trong giai đoạn cuối của thời kỳ ra hoa), uốn nếp, mặt gần trục màu xanh lục tươi, mặt xa trục màu xanh lục nhạt, nhẵn nhụi nhưng thưa lông tơ dọc theo gân giữa và gần mép ở phần đỉnh của phiến lá; gân giữa màu xanh lục, nhẵn nhụi mặt trên, rất thưa lông tơ ở mặt dưới (lông chỉ hạn hẹp ở các bên của gân giữa); Gốc tù đến thuôn tròn, hơi lệch; đỉnh thon nhỏ dần thành nhọn thon, có lông tơ.

Cụm hoa bên, mọc cùng lúc với 1-2 lá đầu tiên; cuống dài 6–16 cm, đường kính đến 8 mm, màu xanh lục nhạt ở các phần lộ sáng, bọc trong 3-5 bẹ không lá, màu lục nhạt, nhẵn nhụi (chuyển thành khô và dạng giấy theo tuổi); cành hoa bông thóc dài đến 6–15 cm, đường kính 5–9 cm ở đoạn giữa, không có mào rõ rệt, gồm 10-23 lá bắc; lá bắc 3,0-5,5 × 1,5-4,0 cm, hình trứng rộng đến hẹp đến hình thoi (rộng hơn ở đáy, hẹp hơn ở đỉnh), màu ánh trắng đến xanh lục nhạt tại gốc với nhiều mức độ khác nhau của ánh hồng san hô hoặc đỏ, cả hai mặt nhẵn nhụi, hợp sinh ở 1/3-1/4 phần dưới, đỉnh nhọn đến nhọn hẹp, uốn ngược; xim hoa bọ cạp xoắn ốc với 3-5 hoa tại gốc cụm hoa, 1-2 hoa ở đỉnh; lá bắc con hình dùi, dài 1–5 mm, màu trắng nửa trong mờ, nhẵn nhụi, thường tiêu giảm hoàn toàn.

Hoa dài 3,5-5,5 cm, thò ra từ lá bắc; đài hoa dài 14–19 mm, 3 răng, có vết rạch một bên, 5–8 mm, nhẵn nhụi, nửa trong mờ, màu trắng hoặc ánh hồng; ống hoa dài 1,8-2,8 cm, hình trụ hẹp tại gốc trong khoảng 1,3-1,8 cm phía trên bầu nhụy, hình phễu tại đỉnh, bên ngoài màu trắng hoặc ánh hồng, có lông tơ (ít hơn ở phần đáy), bên trong màu trắng, chuyển thành vàng nhạt về phía phần đỉnh, rậm lông ở phần đỉnh, thưa lông về phần đáy, với rãnh lỏng lẻo ở mặt lưng giữ vòi nhụy; thùy tràng lưng 15-22 × 6–11 mm, hình trứng tam giác, lõm, màu trắng hoặc vàng nhạt với nhiều mức độ khác nhau của ánh hồng hoặc đỏ, nhẵn nhụi, đỉnh có mấu nhọn ~1 mm, thưa lông tơ; thùy tràng bên 15-20 × 6–9 mm, hình tam giác, đỉnh nhọn rộng đến tù, hơi lõm, màu trắng hoặc vàng nhạt với nhiều mức độ khác nhau của ánh hồng hoặc đỏ, nhẵn nhụi;

Cánh môi 15-23 × 12–18 mm, hơi hình trứng ngược, với vết khía dài 2–7 mm, gốc màu trắng kem, màu vàng nóng ở đỉnh với dải màu da cam-vàng tươi chạy qua tâm; nhị lép bên 15-22 × 10–14 mm, hình trứng không đều đến hình trứng ngược đếnh hình phỏng thoi, màu vàng nóng, nhạt hơn về phía gốc, phủ một lớp lông tuyến ngắn ở mặt gần trục.

Nhị dài 11–12 mm; chỉ nhị dài 4–5 mm, màu trắng kem đến vàng nhạt, rộng 3–4 mm ở gốc, 2,0-2,5 mm ở đỉnh (điểm gắn với mô liên kết), rậm lông tơ (lông tuyến); bao phấn hình chữ L (góc khoảng 110°-120°), có cựa; mô liên kết màu vàng nhạt đến vàng-cam nhạt, rậm lông tơ (lông tuyến), cựa bao phấn dài 3,5-5,0 mm, mập, song song với các đầu nhọn hơi rẽ ra, màu trắng kem đến vàng nhạt, mào bao phấn dài 0,3-1,0 mm (hầu như không đáng kể ở một số cây), đỉnh có khía răng cưa, màu vàng nhạt; bao phấn dài 6–7 mm, nứt dọc theo toàn bộ chiều dài; phấn hoa màu trắng.

Tuyến trên bầu 2, màu vàng kem, dài 4–6 mm, đường kính 0,6 mm, đỉnh tù.

Vòi nhụy màu trắng, nhẵn nhụi; đầu nhụy hình đầu, rộng 1 mm, màu trắng kem; lỗ nhỏ có lông rung ngắn hướng về phía trước.

Bầu nhụy 3-5 × 2–4 mm, 3 ngăn, màu trắng kem, thường nhẵn nhụi (hiếm khi thưa lông ở phần đỉnh).

Quả nang hình cầu 3 ngăn (với các ngăn phồng rõ nét ở quả chín), đường kính 11–15 mm, màu trắng, nhẵn nhụi; hạt hình trứng ngược không đều, 4-5 × 2–3 mm, màu nâu nhạt, bóng, bao trong áo hạt màu trắng mờ, xé rách.

Nhìn chung, Nghệ Sa huỳnh Curcuma sahuynhensis Škorničk. & N.S.Lý có đặc điểm hình thái giống với Nghệ hoa vàng (Curcuma xanthella Škorničk. & H.D. Trần), một loài mới phát hiện và mô tả năm 2013 ở Bình Thuận và Lâm Đồng, nhưng khác với loài Curcuma xanthella bởi có hình dạng và kích thước cụm hoa trên mặt đất lớn hơn (6 – 15 × 5 – 9 cm), mang 10 – 23 lá bắc với phần đầu lá bắc hiện rõ sắp xếp trên trục phát hoa kéo dài, kích thước hoa nhỏ hơn (dài 3,5 – 4,5 cm), cựa bao phấn to và ngắn hơn (4 mm), mào bao phấn dài hơn (6 – 7 mm), và vòi nhụy lép ngắn hơn (5 – 6 mm).

Sinh thái

Ra hoa tháng 8-10, tạo quả tháng 9-11. Kiểu ra hoa này tương ứng với thời điểm đầu mùa mưa ở miền Trung đến miền Bắc Việt Nam

Phân bố

Loài này có tại tỉnh Quảng Ngãi, miền trung Việt Nam.

Môi trường sống là rừng vùng đất thấp ven biển, trên đất sỏi đá bạc màu ở những bãi đất trống, các thảm cây bụi cũng như rừng trồng keo (Acacia); ở cao độ 100-1.100 m.

Bộ phận dùng

Hoa và chồi lá non

Thu hái, chế biến

Cây thường được thu hoạch làm một loại rau ăn ở địa phương.

Các cụm hoa và chồi lá non được mua bán ở chợ địa phương khi vào mùa và được dùng để làm rau luộc hoặc nấu canh

Người dân Sa huỳnh thu hái và chế biến Nghệ sa huỳnh thành món ăn,, thường là thường là món luộc hoặc xào.

Thành phần hóa học

Chưa được nghiên cứu

Tác dụng dược lý

Chưa được nghiên cứu.

Tính vị, tác dụng

Chưa được nghiên cứu

Công dụng và liều dùng

Chưa được nghiên cứu

Một số bài thuốc

Chưa được nghiên cứu

Những lưu ý khi sử dụng vị thuốc

Chưa được nghiên cứu

Tài liệu tham khảo

1. LEONG-ŠKORNIČKOVÁ, J. A. N. A., Lý, N. S., & Nguyễn, Q. B. (2015). Curcuma arida and C. sahuynhensis, two new species from subgenus Ecomata (Zingiberaceae) from Vietnam. Phytotaxa, 192(3), 181-189
2. Curcuma sahuynhensis trong Plants of the World Online. Truy cập ngày 04 tháng 5 năm 2022.
3 Tran H. D. & Leong-Škorničková J. (2019). Curcuma sahuynhensis. The IUCN Red List of Threatened Species. 2019. Truy cập ngày 04 tháng 5 năm 2022.

Kháng acid, chống trào ngược, viêm loét

Bảo Dạ Phương Y Nam

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 115.000 đ
Dạng bào chế: Dung dịchĐóng gói: Hộp 15 Gói x 15ml

Thương hiệu: Phương Y Nam

Xuất xứ: Việt Nam

Trị sẹo

Kem nghệ Thorakao

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: SápĐóng gói: Hộp 1 lọ 7g

Thương hiệu: Thorakao

Xuất xứ: Việt Nam

Kháng đông, chống kết dính tiểu cầu, tiêu sợi huyết

Orihiro Nattokinase Capsules

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 335.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 1 lọ 60 viên

Thương hiệu: CÔNG TY TNHH TOMONI VN

Xuất xứ: Nhật Bản

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 20.000 đ
Dạng bào chế: viên hoànĐóng gói: Hộp 1 lọ 50g

Thương hiệu: CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NMK

Xuất xứ: Việt Nam

Điều trị Alzheimer, sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ

Blackmores Brain Active

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nangĐóng gói: Hộp 1 lọ 30 viên nang

Thương hiệu: Công ty TNHH DV & TM Mesa

Xuất xứ: Úc

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 15 viên

Thương hiệu: New Nordic

Xuất xứ: Thụy Điển

Trị sẹo

Gel-triseo 10g

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 150.000 đ
Dạng bào chế: Gel bôi ngoài daĐóng gói: Hộp 1 tuýp 10g

Thương hiệu: Halaco., LTD

Xuất xứ: Việt Nam

Kháng acid, chống trào ngược, viêm loét

Gel dạ dày Alumimax DV

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: GelĐóng gói: Hộp 20 gói

Thương hiệu: Công ty cổ phần Thương Mại Dược Vương

Xuất xứ: Việt Nam

Giải độc & khử độc

An Cung Ngưu Hoàng Hoàn Trung Quốc

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 3.000.000 đ
Dạng bào chế: viên hoàn mềm Đóng gói: Hộp 1 viên

Thương hiệu: Công ty Cổ phần Meotis Việt Nam

Xuất xứ: Trung Quốc

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 335.000 đ
Dạng bào chế: viên nang cứngĐóng gói: Hộp 1 lọ 30 viên

Thương hiệu: Arnet Pharmaceutica

Xuất xứ: Mỹ

Thuốc bổ xương khớp

S-MaxMove

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Công ty TNHH Thế Giới Vi Ta Min

Xuất xứ: Mỹ

Bổ Gan

Detox Green

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(2 đánh giá) 280.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: CVI Pharma

Xuất xứ: Việt Nam

Bổ Gan

Gantavimin

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nén bao đườngĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 20 viên

Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh - HADIPHAR

Xuất xứ: Việt Nam

Ho và cảm

Viacol

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên ngậmĐóng gói: Hộp 5 vỉ x 4 viên

Thương hiệu: Công ty cổ phần Thiên Nhiên Việt

Xuất xứ: Việt Nam

Trị viêm tĩnh mạch, giãn tĩnh mạch

Cream Trix Fast

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 75.000 đ
Dạng bào chế: Kem bôi thảo dượcĐóng gói: Hộp 1 tuýp 20g

Thương hiệu: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC TÂM DƯỢC

Xuất xứ: Việt Nam

Thông mật, tan sỏi mật, bảo vệ gan

Solvella

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Traphaco

Xuất xứ: Việt Nam

Bổ Gan

Pharnanca

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 160.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây - Hataphar

Xuất xứ: Việt Nam

Điều hòa tiêu hóa, chống đầy hơi, kháng viêm

Hoàn Quy Tỳ TW3

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 75.000 đ
Dạng bào chế: Viên hoàn mềmĐóng gói: Hộp 10 viên x 8g

Thương hiệu: Công ty dược phẩm Trung Ương 3 - Foripharm

Xuất xứ: Việt Nam

Bổ Gan

Gan GSV

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 0 đ
Dạng bào chế: Viên nang mềmĐóng gói: Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm

Thương hiệu: Công ty Cổ phần GSV Việt Nam

Xuất xứ: Việt Nam

Tác dụng lên tử cung

Trinumax UK Plus

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 140.000 đ
Dạng bào chế: Viên nang cứngĐóng gói: Hộp 1 lọ x 60 viên

Thương hiệu: Công ty Cổ phần UK quốc tế

Xuất xứ: Pháp

Dưỡng Da

Neoderm Plus

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 150.000 đ
Dạng bào chế: Kem bôi daĐóng gói: Hộp 1 tuýp 20g

Thương hiệu: Gamma Chemicals Pte

Xuất xứ: Việt Nam

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 150.000 đ
Dạng bào chế: Khăn lau y tếĐóng gói: Hộp 03 gói x 6 gói, mỗi gói 1 khăn

Thương hiệu: Medstand

Xuất xứ: Việt Nam

Bổ Gan

Labonvin

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 525.000 đ
Dạng bào chế: Viên nénĐóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thương hiệu: AVA Pharmaceutical

Xuất xứ: Mỹ

Trị mụn cóc & chai da

Viêm da Bảo Phương

Được xếp hạng 5.00 5 sao
(1 đánh giá) 45.000 đ
Dạng bào chế: Cao lỏngĐóng gói: Hộp 1 lọ 8 ml

Thương hiệu: Cơ sở sản xuất thuốc YHCT Bảo Phương

Xuất xứ: Việt Nam