Enter your keyword

TIENAM

450,000VNĐ

Còn hàng N/A .
232 20/03/2018 4:38:25

Mô tả

TIENAM
5 (100%) 1 vote

Thành phần

Thuốc TIENAM gồm hai thành phần:

  • Imipenem, thuốc đầu tiên của nhóm kháng sinh beta-lactam mới, nhóm thienamycin.
  • Cilastatin natri, một chất ức chế enzym đặc hiệu, để ức chế Dehidropeptidase I ở ống thận và làm tăng đáng kể nồng độ của imipenem nguyên dạng trong đường tiết niệu.
  • Imipenem và cilastatin natri có mặt trong TIENAM với tỷ lệ 1:1 theo khối lượng.

TIENAM (imipenem/cilastatin natri, MSD) là kháng sinh beta-lactam phổ rộng, được cung cấp dưới dạng bào chế chỉ để truyền tĩnh mạch.

Nhóm kháng sinh thienamycin, trong đó có imipenem, được đặc trưng bởi phổ diệt khuẩn rộng.

TIENAM dùng để tiêm truyền tĩnh mạch được cung ứng dưới dạng bột vô khuẩn trong lọ chứa một lượng tương đương 500mg imipenem và 500mg cilastatin.

Ngoài ra, TIENAM còn chứa natri bicarbonat vô khuẩn là tá dược không có hoạt tính.

thuốc Tienam

Hình ảnh: thuốc Tienam

CHỈ ĐỊNH

ĐIỀU TRỊ

TIENAM được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây  do các vi khuẩn nhạy với thuốc bao gồm các nhiễm khuẩn do nhiều vi khuẩn hoặc hỗn hợp vi khuẩn ưa khí và kỵ khí.

  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới
  •  Nhiễm khuẩn phụ khoa
  •  Nhiễm khuẩn máu
  •  Nhiễm khuẩn đường niệu dục
  •  Nhiễm khuẩn khớp và xương
  •  Nhiễm khuẩn da và mô mềm
  • Viêm nội tâm mạc

TIENAM được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn hỗn hợp do các chủng vi khuẩn ưa khí và kỵ khí nhạy cảm với kháng sinh. Phần lớn các nhiễm khuẩn hỗn hợp này là do lây nhiễm hệ vi khuẩn thường trú từ phân hoặc các hệ vi khuẩn thường trú có nguồn gốc từ âm đạo, da và miệng. Trong các nhiễm khuẩn hỗn hợp này, Bacteroides fragilis là vi khuẩn kỵ khí thường gặp nhất và thường đề kháng với aminoglycosid, cephalosporin và penicillin. Tuy nhiên, Bacteroides fragilis thường nhạy cảm với TIENAM.

Không dùng TIENAM trong điều trị viêm màng não.

DỰ PHÒNG:

TIENAM cũng được chỉ định để điều trị dự phòng một số nhiễm khuẩn hậu phẫu ở người bệnh phải qua các phẫu thuật lây nhiễm hay nhiều khả năng lây nhiễm, hoặc nếu có nhiễm khuẩn hậu phẫu thì sẽ rất nặng.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Khuyến cáo về liều lượng của TIENAM trình bày lượng imipenem phải dùng. Một lượng tương đương cilastatin cũng sẽ đi kèm.

Tổng liều hàng ngày và đường dùng của TIENAM được dựa trên tính chất hoặc mức độ nặng của nhiễm khuẩn và được chia thành các liều bằng nhau dựa trên việc đánh giá mức độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, chức năng thận và thể trọng.

Cách pha dung dịch Tienam truyền tĩnh mạch:

TIENAM để truyền tĩnh mạch được cung cấp dưới dạng bột vô khuẩn chứa lượng tương đương 500 mg imipenem và lượng tương đương 500 mg cilastatin.
TIENAM được đệm bằng natri bicarbonat để tạo ra dung dịch có pH trong khoảng 6,5-8,5. Sự thay đổi của pH không đáng kể khi dung dịch được chuẩn bị và dùng như hướng dẫn. TIENAM chứa 37,5 mg Natri (1,6 mEq).
Bột TIENAM IV vô khuẩn phải được pha như trình bày ở Bảng 7. Phải lắc lọ cho tới lúc tạo thành một dung dịch trong suốt. Sự thay đổi màu, từ không màu sang vàng, không ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc.

CÁCH PHA TIENAM

Liều của

TIENAM

(mg imipenem)

Thể tích dịch pha 

phải thêm

(ml)

Nồng độ trung bình gần đúng của TIENAM

(mg/ml imipenem)

5001005

ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA TIENAM SAU KHI PHA (HOÀN NGUYỆN)

Bảng 5 trình bày thời gian ổn định của TIENAM khi pha với các loại dịch truyền được chọn lựa, và lưu giữ ở nhiệt độ phòng hoặc trong trong tủ lạnh. TIENAM được cung cấp dưới dạng lọ dùng một lần và được hoàn nguyện với các dịch truyền sau đây duy trì trong 4 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 24 giờ trong tủ lạnh (2˚C-8˚C).
Lưu ý: TIENAM tương kỵ hoá học với lactat và không nên dùng các dich truyền có chứa lactat để pha thuốc. Tuy nhiên, có thể truyền TIENAM vào một hệ thống truyền tĩnh mạch đang truyền lactat.
Không nên pha trộn hoặc thêm TIENAM vào các kháng sinh khác.

ĐÔ ỔN ĐỊNH CỦA TIENAM ĐÃ PHA

Dịch phaThời gian ổn định
Nhiệt độ phòngTủ lạnh (2˚C-8˚C)
Natri chlorid đẳng trương4 giờ24 giờ
Dung dịch Dextrose 5%4 giờ24 giờ
Dung dịch Dextrose 10%4 giờ24 giờ
Dextrose 5% & NaCl 0,9%4 giờ24 giờ
Dextrose 5% & NaCl 0,45%4 giờ24 giờ
Dextrose 5% & NaCl 0,225%4 giờ24 giờ
Dextrose 5% & KCl 0,15%4 giờ24 giờ
Mannitol 5% & 10%4 giờ24 giờ

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Động kinh toàn thể đã được ghi nhận ở người bệnh dùng đồng thời ganciclovir và TIENAM. Không được phối hợp những thuốc này với nhau trừ khi lợi ích điều trị vượt hơn hẳn nguy cơ.

Xin đọc thêm phần Độ ổn định.

Các trường hợp báo cáo trong y văn cho thấy việc sử dụng các carbapenem bao gồm imipenem cho bệnh nhân đang dùng acid valproic hoặc divalproex sodium đã làm giảm nồng độ acid valproic. Nồng độ acid valproic có thể giảm dưới mức điều trị do kết quả tương tác thuốc này, do đó làm tăng nguy cơ bộc phát cơn co giật/động kinh. Mặc dù chưa rõ cơ chế tương tác thuốc này, dữ liệu từ các nghiên cứu in vitrovà nghiên cứu trên động vật gợi ý các carbapenem có lẽ ức chế quá trình thủy phân chất chuyển hóa glucoronide của acid valproic, do đó làm giảm nồng độ acid valproic trong huyết thanh.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Một số tác dụng ngoại ý của thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng của người bệnh trong việc lái xe và vận hành máy móc (xem TÁC DỤNG NGOẠI Ý).

Xem thêm:

TÁC DỤNG NGOẠI Ý

TIENAM thường được dung nạp tốt. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, TIENAM được dung nạp tốt, tương tự cefazolin, cephalothin và cefotaxime. Các tác dụng ngoại ý hiếm khi đòi hỏi phải ngừng thuốc và thường nhẹ và thoáng qua, hiếm gặp các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Phản ứng có hại thường gặp nhất là các phản ứng tại chỗ.

Các tác dụng ngoại ý sau đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm hậu mãi.

Phản ứng tại chỗ:

Hồng ban, đau và chai tại chỗ, viêm tắc tĩnh mạch.

Phản ứng/dị ứng da liễu

Nổi ban, ngứa, mày đay, hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phù mạch, nhiễm độc biểu bì hoại tử (hiếm), viêm da bong vảy (hiếm), nhiễm nấm Candida, sốt bao gồm sốt do thuốc và các phản ứng phản vệ.

Phản ứng tiêu hóa

Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đổi màu men răng và/hoặc lưỡi. Giống như hầu hết các kháng sinh có hoạt phổ rộng khác, đã gặp viêm đại tràng có màng giả.

Huyết học

Đã gặp tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, kể cả mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, giảm hemoglobin, thiếu máu bất sản tủy và kéo dài thời gian prothrombin. Test Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra ở một số người bệnh.

Chức năng gan

Tăng transaminase huyết thanh, bilirubin và/hoặc phosphatase kiềm huyết thanh, suy gan (hiếm gặp), viêm gan (hiếm gặp) và viêm gan bạo phát (rất hiếm).

Chức năng thận

Thiểu niệu/vô niệu, đa niệu, suy gan (hiếm gặp), suy thận cấp (hiếm). Rất khó nhận định vai trò của TIENAM trong các thay đổi chức năng thận, vì các yếu tố thuận lợi cho tình trạng tăng nitrogen máu trong suy thận trước thận hoặc rối loạn chức năng thận thường có từ trước.

Đã nhận thấy một số trường hợp tăng creatinin huyết thanh và nitrogen urê máu (BUN). Nước tiểu sẫm màu. Điều này vô hại và không nên lầm với đi tiểu ra máu.

Hệ thần kinh/ tâm thần

Cũng như với các kháng sinh beta-lactam khác, những tác dụng ngoại ý trên hệ thần kinh trung ương như co cơ, rối loạn tâm lý, kể cả ảo giác, trạng thái lú lẫn hoặc co giật toàn thân đã được ghi nhận với dạng bào chế để tiêm tĩnh mạch. Dị cảm. Bệnh não.

Giác quan

Mất thính lực, rối loạn vị giác.

Với người bệnh bị giảm bạch cầu

Điều trị với TIENAM, buồn nôn và/hoặc nôn có liên quan đến thuốc thường gặp ở người bệnh bị giảm bạch cầu hơn là ở người bệnh không bị giảm bạch cầu.

CẦN BÁO CÁO NGAY CHO BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ CỦA BẠN VỀ BẤT CỨ TRIỆU CHỨNG KHÁC THƯỜNG NÀO ĐƯỢC KỂ Ở TRÊN HAY CÁC TRIỆU CHỨNG BẤT THƯỜNG KHÁC.

QUÁ LIỀU

Hiện chưa có thông tin cho điều trị đặc hiệu các trường hợp sử dụng TIENAM quá liều. Imipenem-cilastatin natri có thể thẩm phân được. Tuy nhiên, lợi ích của thủ thuật này trong trường hợp quá liều vẫn chưa rõ ràng.

DẠNG TRÌNH BÀY

TIENAM IV 500/500 dạng truyền tĩnh mạch, mỗi lọ chứa 500 mg imipenem (tương đương dạng khan) và 500mg cilastatin dạng tương đương, được cung cấp dưới dạng bột vỏ trứng trong lọ có dung tích 20mL. Mỗi hộp chúa 25 lọ hoặc 1 lọ.

BẢO QUẢN: Bảo quản bột khô dưới 300C.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SỸ. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG, NGAY CẢ KHI BẠN VỪA DÙNG THUỐC NÀY THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC TRƯỚC ĐÓ. MỘT SỐ THÔNG TIN TRONG BẢN HƯỚNG DẪN TRƯỚC ĐÂY CÓ THỂ ĐÃ THAY ĐỔI. NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SỸ.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Sản xuất bởi

Merck Sharp & Dohme Corp., 2778 South East Side Highway, Elkton, Virginia 22827, USA (Hoa Kỳ).

Đóng gói bởi: Merck Sharp & Dohme— Chibret, Route de Marsat, Riom, F-63963 Celemont-Ferrand, Cedex 9, France (Pháp).

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “TIENAM”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *