Enter your keyword

Thuốc Zanobapine điều trị các biểu hiện của rối loạn tâm thần

Còn hàng N/A .
332 13/04/2018 10:44:01

Mô tả

Thuốc Zanobapine điều trị các biểu hiện của rối loạn tâm thần
Rate this post

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén phân tán Zanobapine có chứa:

  • Hoạt chất: Olanzapin…………………………………………………….10 mg
  • Tá dược: Cellulose vi tinh thể (PH 102), aspartam, crosscarmellose natri (Ac-di-sol), mannitol, magnesi stearat, talc tinh chế.

DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén phân tán.

CHỈ ĐỊNH:

Điều trị các biểu hiện của rối loạn tâm thần như tâm thần phân liệt.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

  • Liều thường dùng:

Liều khuyên dùng khởi đầu của Olanzapin là 5 -10 mg/ngày. không cần chú ý đến bữa ăn. Liều sau đó có thể điều chỉnh liều mỗi lần 5mg/kg/ngày, điều chỉnh liều từ từ với khoảng cách thời gian từ 7 ngày trở lên tùy theo tình trạng lâm sàng. Chỉ được tăng liều cao hơn liều thông thường 10 mg/ngày, sau khi đã có đánh giá lâm sàng thích hợp.

  • Liều dùng cho các nhóm bệnh nhân đặc hiệt:

Trẻ em Olanzapin chưa được nghiên cứu ở người dưới 18 tuổi.

Người bệnh cao tuổi Không nên dùng thường quy với liều khởi đầu là 5 mg/ngày, nhưng nên cân nhắc đối với người bệnh hơn 65 tuổi khi có kèm các yếu tố lâm sàng không thuận lợi.

Người bệnh suy thận và/hoặc suy gan : Nân cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp là 5 mg/ngày ở những người bệnh này. Trong trường hợp suy gan trung bình (xơ gan, loại A hoặc B Child-Pugh), nên dùng liều khởi đầu 5 mg và cẩn thận khi tăng liều.

Người bệnh nữ so với người bệnh nam. Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở bệnh nhân nam và nữ.

Người bệnh không hút thuốc so với người bệnh có hút thuốc

Không có khác nhau về liều khởi đầu và phạm vi liều thông thường ở người bệnh không hút thuốc và người bệnh có hút thuốc.

Khi có nhiều hơn một yếu tố làm chậm quá trình chuyển hóa của Olanzapin (nữ giới, không hút thuốc, người già > 65 tuổi), nên cân nhắc để dùng liều khởi đầu thấp. Nân cẩn thận khi có chỉ định tăng liều ở những người bệnh này.

Cách dùng: Cho viên thuốc vào 5ml nước đun sôi để nguội, đợi khoảng 1 – 2 phút cho thuốc rã hết. Nên sử dụng thuốc ngay sau khi pha.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Chống chỉ định trên các bệnh nhân quá mẫn với Olanzapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng Olanzapin đường tiêm cho người bị nhồi máu cơ tim cấp tính, đau thắt ngực không ổn định, hạ huyết áp nghiêm trọng hay chậm nhịp tim, hội chứng bệnh xoang hay mới trải qua phẫu thuật tim.

KHUYẾN CÁO VÀ THẬN TRỌNG:

  • Olanzapin cần được sử dụng thận trọng trên các bệnh nhân có tiền sử động kinh hoặc các tình trạng có nguy cơ làm giảm ngưỡng động kinh (chứng mất trí Alzheimer).
  • Cần thận trọng trên các bệnh nhân với các dấu hiệu và triệu chứng của suy gan, bệnh nhân đã có sẵn các tình trạng chức năng gan hạn chế và trên các bệnh nhân đã điều trị với các thuốc có khả năng gây độc cho gan. Đánh giá transaminase là cần thiết trên các bệnh nhân có các bệnh đáng kể về gan.

SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ MANG THAI, CHO CON BÚ:

  • Thời kỳ có thai: Không có các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ ở người mang thai. Phụ nữ được khuyên nên báo cho thầy thuốc nếu họ có thai hoặc có ý định mang thai khi đang dùng Olanzapin.Do kinh nghiệm còn hạn chế ở người, chỉ nên dùng thuốc này ở người mang thai khi lợi ích đem lại hơn hẳn mối nguy hại cho bào thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Ở chuột cống cho con bú. Olanzapin có tiết vào sữa. Chưa rõ Olanzapin có được tiết vào sữa người mẹ hay không. Người bệnh không nên cho con bú trong thời kỳ đang dùng Olanzapin.

ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc khi đang dùng thuốc vì Olanzapin gây buồn ngủ.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Nhóm cảm ứng CYP1A2: Carbamazepine
  • Ức chế CYP1A2: Fluvoxamin, kháng sinh nhóm fluoroquinolon enoxacin vả ciprofloxacin, cimetidin, theophylin.
  • Chuyển hóa qua CYP1A2: Omeprazol và rifampin.
  • Khả năng những thuốc khác ảnh hướng đến Olanzapin: Thuốc kháng acid (magnesi, nhôm) hoặc cimetidin liều duy nhất không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Olanzapin dùng đường uống. Tuynhiên, dùng đồng thời cùng than hoạt sẽ làm giảm sinh khả dụng của Olanzapin đường uống từ 50% đến 60%. Hút thuốc và điều trị bằng Carbamazepin gây cảm ứng hoạt tính P450-1A2. Chuyển hóa của Olanzapin có thể bị cảm ứng do hút thuốc (độ thanh thải của Olanzapin thấp hơn 33% và thời gian bán thải dài hơn 21 % ở những người không hút thuốc so với những người hút thuốc) hoặc điều trị bằng carbamazepin (độ thanh thải tăng 44% và thời gian bán thải giảm 20% khi điều trị cùng Carbamazepin). Dược động học của theophylin, một thuốc chuyển hóa nhờ P450-1A2, không thay đổi khi dùng cùng Olanzapin.
  • Khả năng Olanzapin ảnh hưởng đến những thuốc khác: Trong các thử nghiệm lâm sàng dùng liều duy nhất Olan/apin, không có sự ức chế chuyển hóa của imipramine, desipramine, warfarin, theophylin. diazepam. Olanzapin cũng không có tương tác khi dùng chung với lithium hoặc biperiden.

Nồng độ Olanzapin lúc ổn định không có ảnh hưởng đến dược động học của ethanol. Tuy nhiên, tác dụng hiệp đồng về dược lý học như gây tăng an thần có thể xảy ra khi dùng ethanol cùng với Olanzapin.

  • Levodopa: Olanzapin có thể làm giảm hiệu quả của Levodopa do nó có khả năng phong tỏa các thụ thể của dopamine. Vì vậy nên thận trọng khi dùng kết hợp này.
  • Thuốc đối kháng Dopamin: Olanzapin có thể làm giảm hiệu quả của thuốc đối kháng Dopamin do nó có khá năng phong tỏa các thụ thể của dopamine. Vì vậy nên thận trọng khi dùng kết hợp này.
  • Lamotrigin: Kết hợp Lamotrigin với Olanzapin có thể làm giảm nhẹ nồng độ của lamotrigin trong huyết tương.
  • Thuốc nhóm benzodiazepine rượu: Làm tăng sự suy giảm hệ thần kinh trung ương. Nên thận trọng khi sử dụng kết hợp này
  • Valproic acid: có khả năng làm tăng nồng độ của Valproic acid do làm giảm lượng thanh thải của Valproic. Nên thận trọng khi sử dụng kết hợp này.

TÁC DỤNG NGOẠI Ý:

Các tác dụng ngoại ý được báo cáo đối với Olanzapin là nhẹ và thoáng qua (hiếm khi gặp phản ứng tăng nhãn áp góc đóng), các phản ứng như buồn ngủ, phát âm khó, bệnh Parkinson trở nên nặng hơn, dáng đi bất thường, ảo giác, suy nhược, mệt mỏi, thèm ăn. tăng thân nhiệt, tăng nồng độ triglyceride huyết, phù, tăng prolactic huyết (nhưng không có biểu hiện lâm sàng phổ biến), tăng bạch cầu ái toan, ít bị hạ huyết áp, nhịp tim chậm, kéo dài khoảng thời gian QT, đi tiểu không kiểm soát, quá mẫn với ánh sáng, hiếm khi co giật, giảm bạch cầu, phát ban; hiếm khi gặp viêm gan, viêm tụy, nghẽn huyết khối, tăng cholesterol huyết, giảm thân nhiệt, bí tiểu, cương dương, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tiêu cơ vân, rụng tóc.

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Số lô sản xuất (Batch No.), ngày sản xuất (Mfg. date), hạn dùng (Exp. date): Xin xem trên nhãn hộp và vỉ.

BẢO QUẢN:

Giữ thuốc nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

 

Sản xuất bởi:

MEPROPHARMACEUTICALS PVT. LTD.

(Unit 11), Q road. Phase-IV,GIDC. Wadhwan-363035, Ấn Độ.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Zanobapine điều trị các biểu hiện của rối loạn tâm thần”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *