Enter your keyword

OLANPI

100,000VNĐ

Còn hàng N/A .
12 07/05/2018 11:55:25

Mô tả

OLANPI
5 (100%) 1 vote

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim OLANPIN chứa:

  • Hoạt chất: Olanzapine10 mg
  • Tá dược: Dibasic calci phosphat khan, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, magnesi stearat, hypromellose, propylen glycol, titan dioxid, bột talc tinh khiết, Tartrazine yellow lake colour

Thuốc OLANPI GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc OLANPI có giá 100000 đồng/ hộp

Thuốc FOTHION mua ở đâu?

Thuốc OLANPI bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Tinh chất dược động học

Sau khi uống, planzapine hấp thu tốt, đạt nồng độ định trong huyết tương từ 5 đến 8 giờ. Hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Chưa xác định được sinh khả dụng khi đồng so với tiêm tĩnh mạch. Khoảng 93% olanzapine gắn kết với protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa qua gan bằng phản ứng oxy hoá và liên hợp. Chất chuyển hóa chính là 10-N-glucuronide, không qua được hàng rào máu – não. Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia tạo thành các chất chuyển hoá N-desmethyl và 2-hydroxymethyl, cả hai chất chuyển hóa này có tác dụng dược lý in vivo thấp hơn nhiều planzapine trong các nghiên cứu trên động vật. Thời gian bản thải trung bình là 33 giờ và độ thanh thải huyết tương trung bình là 26 L/giờ. Thời gian bản thải trung bình kéo dài hơn và độ thanh thải giảm ở bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuôi), người hút thuốc, bệnh nhân suy gan, suy thận. Tuy nhiên mức độ thay đổi là nhỏ số với khác nhau chung giữa các cá thể. Khoảng 57% olanzapine đào thải qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hoá.

Tính chất dược lực học

Olanzapine là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor. Hoạt tính chống rối loạn tâm thần của planzapine được điều chỉnh qua sự phối hợp tác dụng đối kháng của dopamine và serotonin 5 HT2, Sự đối kháng tại các thụ thể khác thụ thể của dopamine và của 5 HT2 với những ái lực tương đương tại thụ thể có thể cắt nghĩa một số tác dụng điều trị và tác dụng ngoại ý khác của olanzapine. Sự đối kháng của planzapine tại thụ thể muscarinic Có thể cắt nghĩa tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Sự đối kháng của planzapine tại thụ thể H1 có thể cắt nghĩa tình trạng buồn ngủ khi dùng thuốc này. Sự đối kháng của planzapine tại thụ thể alpha 1 có thể cắt nghĩa tác dụng của thuốc làm hạ huyết áp tư thế đứng.

Chỉ định

Olanzapine được chỉ định trong điều trị bệnh tâm thần phân liệt, cũng như các bệnh loạn thần khác, bao gồm cả các triệu chứng dương tính và âm tính của bệnh.

Olanzapine có hiệu quả để duy trì tình trạng lâm sàng cải thiện khi tiếp tục điều trị bằng Olanzapine ở những bệnh nhân đã có đáp ứng với lần điều trị đầu tiên. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc

Liều lượng và cách dùng

Liều thường dùng:

Olanzapine nên được uống 1 lần một ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn, liều khởi đầu thông thường là 10 mg/ngày. Tuỳ theo triệu chứng lâm sàng có thể điều chỉnh liều. Khi cần thiết phải điều chỉnh liều, khuyến cáo chỉ nên tăng/giảm liều hàng ngày 5mg. Chỉ được tăng liều cao hơn 10mg/ngày (ví dụ liều 15mg/ngày hoặc cao hơn) sau khi đã cỎ đánh giá lâm sàng. Tính an toàn khi dùng liệu trên 20 mg/ngày chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng. Người cao tuổi, bệnh nhân thể trạng yếu, người bị huyết áp thấp, bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận: Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg/ngày.

Cần thận trọng khi điều chỉnh liều ở các bệnh nhân này.

Liều dùng cho trẻ em: Olanzapine không được chỉ định cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Chống chỉ định Không dùng Olanzapine cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với thành phần của thuốc, bệnh nhân dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp:

  • Đau bụng, nhịp tim nhanh, tăng cảm giác ngon miệng, ho, đau khớp, đi tiểu không tự chủ, hạ huyết áp tư thế đứng với các biểu hiện như hoa mắt chóng mặt, nhịp tim nhanh và ngất ở một vài bệnh nhân, căng cơ, buồn nôn, nôn, đau họng, nói lắp, khát nước, rối loạn giấc ngủ, rối loạn ngôn ngữ, sút cân.

Ít găp:

  • Đau ngực, không cử động được mắt, co thắt các CƠ ở mặt, cổ và lưng, Co giật, nhai không tự chủ, cử động chân tay không tự chủ.

Hiếm gặp:

  • Mệt mỏi về tinh thần và thể xác, sưng mặt, rối loạn hô hấp.
  • Các tác dụng phụ có thể mất đi trong quá trình điều trị bao gồm chóng mặt, buồn ngủ, táo bón, tăng cân và bồn chồn. Nếu các tác dụng phụ này vẫn tồn tại hoặc gây khó chịu, phải hỏi bác sỹ.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần phải thông báo ngay cho bác sỹ bao gồm nuốt khó, cứng chân tay, run bàn tay và các ngón tay. Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng

Hội chứng an thần kinh ác tính (NMS): Hội chứng an thần kinh ác tính là tình trạng có khả năng đe doạ đến tính mạng người bệnh, có liên quan đến điều trị bằng thuốc chống loạn thân. Những biểu hiện lâm sàng của hội chứng an thần kinh ác tính là sốt cao, củng có trang thái tâm thần. thay đổi và có biểu hiện không ổn định của hệ thần kinh thực vật (mạch hoặc huyết áp không đều, nhịp tim nhanh, toát mồ hôi và loạn nhịp tim). Những dấu hiệu khác gồm tăng creatinine phosphokinase, myoglobin niệu (tiêu Cơ vân) và suy thận cấp. Cần ngừng ngay tất cả các thuốc chống loạn thần kể cả Olanzapine, giám sát chặt chẽ các dấu hiệu và điều trị những triệu chứng Có liên quan khi bệnh nhân có các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ nếu cần tiếp tục điều trị bằng thuốc chống loạn thần sau khi đã hết các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tinh, vì đã có thông báo về sự tái phát của hội chứng an thần kinh ác tính. Cần thận trọng khi sử dụng Clanzapine cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim mạch (có tiền sử bị nhồi máu cơ tim hoặc thiếu máu cục bộ, suy tim), bệnh nhân bị tai biến mạch máu não Chứng nuốt khó: Rối loạn vận động thực quản và đường hô hấp có liên quan đến việc dùng các thuốc chống loạn thần. Trong một nghiên cứu sử dụng planzapine cho những bệnh nhân bị bệnh Alzeimer, CÓ hai bệnh nhân bị tử vong do viêm phổi. Một người trong đó do mắc chứng nuốt khó trước đó dẫn đến viêm phổi.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu lực của planzapine ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Olanzapine không được chỉ định cho bệnh nhân dưới 18 tuổi Phụ nữ có thai và Còn Con bú: Tính an toàn và hiệu lực của Olanzapine ở phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập. Do đó không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai, bệnh nhân không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Tính an toàn và hiệu lực của Olanzapine ở phụ nữ có thai và cho con bú chưa được thiết lập. Do đó không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai, bệnh nhân không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không nên lái xe và vận hành máy móc khi đang điều trị bằng planzapine do Có thể gây buồn ngủ

Tương tác thuốc

Thuốc kháng acid (magnesi, nhôm) hoặc cimetidine không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của planzapine đường uống. Dùng đồng thời than hoạt sẽ làm giảm sinh khả dụng của olanzapine đường uống từ 50 đến 60%. Chuyển hoá của Olanzapine có thể bị ảnh hưởng do hút thuốc lá (độ thanh thải của planzapine thấp hơn 33% và thời gian bản thải dài hơn 21% Ở những người không hút thuốc lá so với người hút thuốc lá) hoặc do điều trị bằng carbamazepin (độ thanh thải tăng 44% và thời gian bản thải giảm 20% khi điều trị bằng carbamazepin). Dược động học của Theophylin không thay đổi khi dùng cùng với planzapine. Nồng độ olanzapine lúc Ôn định không ảnh hưởng đến dược động học của ethanol. Tuy nhiên, tác dụng hiệp đồng về dược lý học như gây tăng an thần có thể xảy ra khi dùng ethanol cùng với plazapine. Olanzapine không đc chế sự chuyển hoá của mipramine, warfarin hoặc diazepam. Olanzapin không có tương tác khi dùng chung với lithium hoặc biperiden,

Sử dụng quá liều

Kinh nghiệm quá liều planzapine còn hạn chế. ở bệnh nhân dùng liều cao nhất là 300mg, chỉ | thấy những triệu chứng là buồn ngủ và nói nhịu. Theo các dữ liệu trên động vật, triệu chứng quả liều planzapine có thể là buồn ngủ, giãn đồng tử, nhìn mờ, suy hô hấp, hạ huyết áp và có thể CÓ các rối loạn ngoại tháp. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho clanzapine. Vì vậy, cần tiến hành điều trị hỗ trợ thích hợp như giữ thông đường hô hấp, dùng than hoạt, rửa dạ dày. Hạ huyết áp và truỵ mạch nên điều trị bằng các biện pháp thích hợp như truyền dịch qua tĩnh mạch và/ hoặc dùng thuốc norepinephrine (không dùng epinephrine, dopamine hoặc các thuốc Cường giao cảm chủ vận bêta khác). Giám sát chặt chẽ và theo dõi suốt thời gian điều trị quá liều cho tới khi bệnh nhân hồi phục. Thảm phân mảu không tách bỏ được nhiều planzapine.

Đóng gói 10 viên/vix 3 vi/hộp

Hạn dùng 2 năm kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Bảo quản Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc

Để xa tầm với của trẻ em Nhà sản xuất CURE MEDICINES (1) PVT. LTD. Đja chi: C-12/13, M.I.D.C. Bhosari, Pune-411 026, India.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “OLANPI”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *