Enter your keyword

Thuốc tiêm Ficocyte

Còn hàng N/A .
48 20/03/2018 3:52:37

Mô tả

Thuốc tiêm Ficocyte
5 (100%) 1 vote

Thành phần:

Mỗi lọ bột đông khô Ficocyte có chứa:

  • Hoạt chất: Filgrastim……….30 MU
  • Tá dược: Natri acetat trihydrat, Manitol, Tween 80

Mỗi lọ dung môi hòa tan kèm theo chứa 9mg Benzyl alcohol trong 1ml nước cất pha tiêm

TRÌNH BÀY:

Hộp 01 lọ Bột đông khô FICOCYTE 30 MU + 01 lọ dung môi 1ml.

Hộp 05 lọ Bột đông khô FICOCYTE 30 MU + 05 lọ dung môi 1ml.

Hộp 01 bơm tiêm đóng sẵn thuốc FICOCYTE 30 MU. 0,5ml

Hộp 06 bơm tiêm đóng sẵn thuốc FICOCYTE 30 MU . 0,5ml

Hộp 12 bơm tiêm đóng sẵn thuốc FICOCYTE 30 MU . 0,5ml

Thuốc tiêm Ficocyte có giá bao nhiêu?

Thuốc tiêm Ficocyte có giá 980.000 đồng/lọ

Tính chất:

Filgrastim là một protein tinh chế không glycosyl hóa, chứa 175 acid amin. Filgrastim được sản xuất bằng kĩ thuật công nghệ tái tổ hợp DNA từ Ecoli có hoạt tính giống hệt yếu tố nội sinh kích thích dòng bạch cầu hạt của người (G-CSF: Granulocyte- Colony Stimulating Factor)

Mỗi lọ chứa bột đông khô vô trùng màu trắng, sau khi pha với 1ml dung môi pha tiêm ( chứa 0,9%) bezyl alcohol) đi kèm thu được dung dịch tiêm trong suốt, không màu, không có tủa lắng hoặc không có vật thể lạ sau hòa tan.

Dung dịch thuốc đóng sẵn trong lọ hoặc bơm tiêm để tiêm trong suốt không màu, không có vật thể lạ.

Nhóm dược lí/ điều trị:

Yếu tố tang trưởng tạo máu.

Dược lực học và cơ chế tác dụng:

G-CSF người là một glycoprotein điều hòa sự sản xuất và huy động các tế bào hạt của bạch cầu đa nhân trung tính của người có chức năng từ tủy xương. Ficocyte có chứa G-CSF người tái tổ hợp (Filgrastim) làm gia tang rõ rệt số bạch cầu đa nhân trung tính trong máu ngoại vi trong vòng 24h, kefmtheo làm tang nhẹ bạch cầu đơn nhân.

Thuốc kích thích sự hoạt hóa, tang sinh và biệt hóa các tế bào tiền thân bạch cầu trung tính, và dung trong lâm sàng để điều trị các chứng giảm bạch cầu trung tính do thuốc hoặc do bệnh.

Ở một số bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính mạn tính nghiêm trọng, Filgrastim làm tăng sản xuất bạch cầu hạt ưa eosin và ưa base

Ở liều điều trị, việc tăng số lượng bạch cầu đa nhân trung tính pụ thuộc trực tiếp vào liều lượng.

Bạch cấu đa nhân trung tính được tạo ra trong cơ thể người khi đáp ứng với Filgrastim có chức năng bình thường hoặc tang chức năng, được chứng minh bằng các xét nghiệm chức năng thực bào và hóa hướng động.

Sau ngưng điều trị Filgrastim, số lượng bạch cầu trung tính trong máu giảm đi 50% trong vòng 1-2 ngày và trở về mức bình thường trong vòng 1-7 ngày.

Điều trị bằng Filgrastim có tác dụng làm giảm đáng kể tần suất, mức độ nặng và thời gian của giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu trung tính có sốt, thường thấy ở những bệnh nhân sau hóa trị liệu độc tế bào.

Bệnh nhân điều trị bằng Filgrastim sau khi hóa trị liệu độc tế bào có thời gian nằm viện ít hơn và ít sử dụng kháng sinh hơn so với những bệnh nhân chỉ sử dụng đơn thuần hóa trị liệu độc tế bào.

Bệnh nhân dùng Filgrastim sau khi hóa trị liệu độc tế bào để điều trị bệnh bạch cầu tủy cấp hoặc ức chế tủy sau ghép tủy xương có tác dụng làm giảm thời gian giảm bạch cầu trung tính có sốt, có thời gian nằm viện ít và ít sử dụng kháng sinh hơn.

Filgrastim, dung đơn trị hoặc dung sau hóa trị liệu, có tác dụng huy động các tế bào gốc vào tuần hoàn máu ngoại vi. Có thể thu thập được các tế bào này thông qua tách rút chọn lọc bạch cầu ra khỏi nhóm. Sau đó có thể truyền đến các tế bào tiền thân ngoại vi này trở lại sau điều trị hóa trị liệu độc tế bào liều cao thay cho hoặc để bổ trợ cho ghép tủy xương tự thân, nhằm đẩy nhanh quá trình phục hồi tạo máu, nên làm giảm nguy cơ các biến chứng xuất huyết và giảm nhu cầu phải truyền tiểu cầu.

Sử dụng Filgrastim cho việc huy động các tế bào tiền thân vào máu ngoại vi đối với người cho khỏe mạnh trước khi cấy ghép tế bào tiền thân máu ngoại vi dị thân: đối với người cho khỏe mạnh, liều khuyên dung 10mcg/kg/ngày, tiêm dưới da trong 4-5 ngày liên tục để thu được 10. 10^6 tế bào CD34+/ trọng lượng người nhận ở đa số người cho sau hai lần tách chọ lọc bạch cầu.

Dùng Filgrastim cho trẻ em và người lớn bị giảm bạch cầu trung tính mạn tính( giảm bạch cầu trung tính chu kì, bẩm sinh và tự phát), làm tang ổn định số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối lưu hành trong máu ngoại vi và làm nguy cơ nhiễm khuẩn

Dùng Filgrastim ở bệnh nhân bị nhiễm HIV để duy trì số lượng bạch cầu trung tính bình thường khi dung thuốc kháng virut và hoặc thuốc ức chế tủy khác. Chưa có bằng chứng cho thấy bệnh nhân nhiễm HIV khi dung Filgrastim tăng sự sao chép virut.

Filgrastim, liều 230 mcg/m2/ngày, tiêm dưới da, làm giảm rõ rệt tỷ lệ, thời gian và mức độ nghiêm trọng của giảm bạch cầu trung tính ở người đang điều trị hóa trị liệu độc tế bào liều thoong thường với các thuốc như cyclophosphamide, doxorubicin kèm với etoposid.

Cần chú ý sử dụng các yếu tố tang trưởng tạo máu nhằm hỗ trợ hóa trị liệu liều cao để cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân bị khối u, có đáp ứng với hóa trị liệu. Filgrastim dung đơn độc cho phép tăng nhẹ liều và/hoặc tăng dần liều trong một số phác đồ hóa trị liệu thông thường. Hơn nữa, thuốc đã chứng tỏ có ích như một thuốc bổ trợ cho hóa trị liệu ức chế tủy kèm theo việc thu nhập tế bào gốc đã ghép tủy xương tự thân, và/ hoặc truyền các tế bào tiên thân máu ngoại vi.

Cũng như các yếu tố tăng trưởng tạo máu khác, G-CSF cho thấy trong invitro kích thích đặc tính trên các tế bào nội mạc người.

Dược động học:

Có sự tương quan tuyến tính dương tính giữa liều lượng và nồng độ Filgrastim trong huyết tương, dù tiêm dưới da hay tiêm truyền tĩnh mạch. Sau khi tiêm dưới da với liều khuyên dung, nồng độ trong huyết tương được duy trì trên 10 nanogam/ml, trong 8 đến 16 giờ. Thể tích phân bố( Vd) trong máu trung bình 150ml/kg ở cả người bình thường và người mắc ưng thư.

Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của Filgrastim ở cả người bình thường và người mắc ung thư khoảng 3,5 giờ, với tốc độ thanh thải khoảng 0,6ml/phút/kg.

Truyền tĩnh mạch liên tục 24 giờ với liều 20 microgam/kg, trong 11 đến 20 ngày, ở bệnh nhân sau cấy ghép tủy xương tự thân, cho nồng độ Filgrastim ổn định trong huyết tương và không thấy thuốc tích lũy trong thời gian khảo sát.

Người ta chưa xác định được đầy đủ sự chuyển hóa của Filgrastim và không biết thuốc được chuyển hóa hoặc đào thải như thế nào.

Chỉ định:

Ficoxyte được chỉ định điều trị:

  • Rút ngắn thời gian giảm bạch cầu trung tính và giảm tỷ lệ bạch cầu trung tính có sốt ở bệnh nhân điều trị hóa trị liệu độc tế bào do mắc các bệnh ác tính( ngoại trừ bệnh bạch cầu dạng tủy mạn tính và hội chứng loạn sản tủy)
  • Rút ngắn thời gian giảm bạch cầu trung tính ở các bệnh nhân dung thuốc ức chế miễn dịch sau khi ghép tủy xương do có nguy cơ gia tăng hạ bạch cầu trung tính nghiêm trọng kéo dài.
  • Đối với các bệnh nhân trẻ em hoặc người lớn bị giảm bạch cầu trung tính( bẩm sinh, có chu kì hoặc tự phát) với số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối <= 0,5. 10^9/ lít, và có tiền sử nhiễm khuẩn tái phát hoặc nghiêm trọng, dung Ficocyte lâu dài làm tăng số lượng bạch cầu trung tính và làm giảm tỷ lệ cũng như thời gian các giai đoạn nhiễm khuẩn.
  • Ficocyte có tác dụng làm giảm quá trình giảm bạch cầu trung tính kéo dài ở các bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển, (số lượng bạch cầu trung tính <= 10^9/lít), để giảm nguy cơ nhiễm khuẩn cho các bệnh nhân này khi các lựa chọn điều trị khác không thích hợp.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG:

Đường dùng: tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch.

Điều trị sau hóa trị liệu độc với tế bào:

Liều dùng khuyến cáo của Ficocyte là 0,5 MU/ ngày(5 mcg/kg/ngày). Liều dùng đầu tiên không bao giờ được cho trước ít nhất 24h sau khi ngừng hóa trị liệu. Có thể tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch hang ngày trong thời gian ngắn 30 phút, pha loãng thuốc trong dung dịch glucose 5%( xem phần hướng dẫn pha loãng).

Đường dùng dưới da thích hợp trong đa số các trường hợp. Có một số bằng chứng cho thấy khi nghiên cứu liều dùng liều duy nhất, tiêm tĩnh mạch có thể rút ngắn thời gian tác dụng. Sự liên quan trên lâm sàng khi tiêm tĩnh mạch, nhiều liều chưa được xác định rõ. Do đó việc lựa chọn đường dùng nên tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Trong thử nghiêm lâm sàng ngẫu nhiên, liều tiêm duwois da 230mcg/m2/ngày( 4- 8,4 mcg/kg/ngày) đã được sử dụng.

Phải tiếp tục dùng Ficocyte với liều dùng hàng ngày cho tới khi số lượng bạch cầu trung tính dự tính thấp nhất đã vượt qua và số lượng bạch cầu trung tính đã trở lại mức bình thường. Sau khi dùng hoá trị liệu đối với các khối u, ung thư hạch bạch huyết, ung thư bạch cầu, thời gia điều trị cần thiết có thể tới 14 ngày.

Thời gian điều trị bệnh bạch cầu tủy cấp có thể lâu hơn( lên đến 38 ngày) tùy thuộc vào typ, liều và phác đồ điều trị.

Ở bệnh nhân hóa trị liệu độc tế bào, số lượng bạch cầu trung tính tăng thoáng qua thường được thấy từ 1-2 ngày sau khi khởi đầu trị liệu. Tuy nhiên, đối với một đáp ứng điều trị duy trì lâu dài, không nên ngưng trị liệu Ficocyte trước khi điểm thấp nhất của bạch cầu trung tính đã vượt qua và số lượng bạch cầu trung tính đã hồi phục đến mức bình thường. Ngưng trị liệu Ficocyte sớm, trước khi điểm thấp nhất của bạch cầu trung tính đã vượt qua, không được khuyến cáo.

Ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch sau khi ghép tủy xương:

Liều khởi đầu của Ficocyte được đề nghị là 1MU/kg/ngày ( 10mcg/kg/ngày) truyền tĩnh mạch liên tục trong 30 phút hoặc trong 24h hoặc 1 MU/kg/ngày (10mcg/kg/ngày) truyề dưới da liên tục trong 24 giờ. Ficocyte phải được pha loãng trong 20ml dịch truyền glucose 5%( xem phần hướng dẫn pha loãng).

Liều đầu tiên của Ficocyte không nên dùng trước ít nhất 24 giờ sau khi ngừng hóa trị liệu độc tế bào. Có thể tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch hàng ngày trong thời gian ngắn 30 phút, pha loãng thuốc trong dung dịch glucose 5%( xem phần hướng dẫn pha loãng).

Khi điểm thấp nhất của bạch cầu trung tính đã vượt qua thì cần điều chỉnh liều hàng ngày Ficocyte tùy theo đáp ứng của bạch cầu trung tính, theo bảng sau:

Khi điểm thấp nhất của bạch cầu trung tính đã vượt qua thì cầ điều chỉnh liều hàng ngày Ficocyte tùy theo đáp ứng của bạch cầu trung tính , theo bảng sau :số lượng bạch cầu đa nhân trung tínhĐiều chỉnh liều Ficocyte
>1,0. 109 trong 3 ngày liên tiếpGỉam mỗi ngày đến 0,5 MU/kg/ngày (5mcg/kg/ngày)
Nếu số lượng của bạch cầu trung tính vẫn duy trì >1.109/lít, quá 3 ngày liên tiếpNgưng điều trị
Nếu số lượng của bạch cầu trung tính giảm <1.10^9/lít trong thời gian điều trị, tăng liều tùy thuộc các bước vừa nêu

Bệnh nhân suy giảm bạch cầu trung tính mạn nghiêm trọng:

Giarm bạch cầu trung tính bẩm sinh: liều khởi đầu khuyến cáo là 1,2 MU/kg/ngày (12mcg/kg/ngày), tiêm dưới da, một liều duy nhất hoặc chia làm nhiều liều nhắc lại.

Giarm bạch cầu trung tính tự phát hoặc có chu kì : liều khởi đầu khuyến cáo là 0,5 MU/kg/ngày (5mcg/kg/ngày) tiêm dưới da, một liều duy nhất hoặc chia làm nhiều lần nhắc lại.

Điều chỉnh liều: Ficocyte cần tiêm dưới da hàng ngày cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính đạt được và duy trì trên mức 1,5. 10/lít. Một khi đã có đáp ứng, phải xác định được liều tối thiểu có hiệu lực để duy trì lượng bạch cầu trung tính. Sau 1-2 tuần điều trị, liều khởi đầu có thể  thể giảm xuống còn một nửa hoặc tăng liều gấp đôi tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Sau đó phải điều chỉnh liều để duy trì lượng bạch cầu trung bình trong khoảng 1,5. 10/lít- 10. 10/lít

Ở các bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, liều lượng có thể tăng nhanh hơn. Trên thử nghiệm lâm sàng cho thấy đến 97% số bệnh nhân có đáp ứng, đã đáp ứng hoàn toàn với Filgrastim ở liều <=24 mcg/kg/ngày. An toàn lâu dài khi dùng Filgrastim liều <=24 mcg/kg/ngày cho các bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính mạn tính nghiêm trọng chưa được thiêt lập.

Những trường hợp đặc biệt khác :điều trị bằng Ficocyte phải kết hợp với khoa Ung thư học, phải có linh nghiệm trong điều trị G-CSF và huyết học và phải có những phương tiện chẩn đoán cần thiết. Việc huy động và tách chọn lọc bạch cầu nên được thực hiện tại trung tâm khoa Ung thư học và huyết học và phải có kinh nghiệm trong lĩnh vực này.

Đã có thử nghiệm lâm sàng với Filgrastim đối với một số ít các bệnh nhân cao tuổi, nhưng các nghiên cứu đặc biệt chưa được thực hiện trong nhóm này và do đó liều lượng khuyến cáo cụ thể chưa được thực hiện.

Các nghiên cứu dùng Filgrastim cho các bệnh nhân suy chức năng thận hoặc gan nặng, cho thấy dữ liệu về dược động học và dược lực học ở các bệnh nhân này tương tự như ở người bình thường, trong những trường hợp này không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Liều dùng cho bệnh nhi bị giảm bạch cầu trung tính mạn tính trầm trọng

65% các bệnh nhân trẻ em dưới 18 tuổi, được nghiên cứu trong chương trình thử nghiệm lâm sàng giảm bạch cầu trung tính mạn tính nặng. hieeujn quả điều trị đã được xác xác định rõ cho nhóm tuổi này, bao gồm hầu hết các bệnh nhi bị giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh. Không thấy có sự khác biệt rõ nào về số liệu an toàn đối với bệnh nhi được điều trị bệnh giảm bạch cầu trung tính nặng.

Các dữ liệu từ nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhi cho thấy rang an toàn và hiệu quả khi dùng Filgastim cho người lớn và trẻ em tương tự nhau khi dùng hóa trị liệu độc tế bào.

Liều khuyên dùng cho bệnh nhi tương tự với liều khuyên dùng ở người lớn khi điwwù trị hóa trị liệu độc tế bào ức chế miễn dịch.

  • Đối với bệnh nhân nhiễm HIV:

Phục hồi giảm bạch cầu trung tính: liều khởi đầu khuyến cáo là 0,1 MUkg/ngày (1mcg/kg/ngày), dùng hàng ngày tiêm dưới da đến liều tối đa là 0.4 MU/kg/ngày( 4mcg/kg/ngày) cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính đạt mức bình thường và có thể duy trì ( số lượng bạch cầu trung tính > 2,0 . 109/lit). Trong các nghiên cứu lâm sàng, trên 90% bệnh nhân đáp ứng ở các liều này, phục hồi ạch cầu trung tính đạt được trong 2 ngày.

Trong một số ít bệnh nhân  ( dưới 10%), liều yêu cầu là 1,0 MU (10mcg/kg/ngày đạt được phục hồi bạch cầu trung tính.

Duy trì bạch cầu trung tính bình thường: khi giảm bạch cầu trung tính được phục hồi, liều tối thiểu có hiệu quả để duy trì số lượng bạch cầu trung tính bình thường nên được thiết lập. liều khởi đầu điều chỉnh cho đến liều thay thế hàng ngày khuyến cáo là 30 MU (300mcg) /ngày, tiêm dưới da. Ngoài ra, điều chỉnh liều có thể cần thiết, khi xác định được số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối >2,0 . 109/lit.

Hướng dẫn pha loang: khi cần, thuốc tiêm Ficocyte  (Filgastim) có thể được pha loãng với dung dịch glucose 5%. Ficocyte, sau khi đã pha loãng ở nồng độ 2-15 mcg/ml với glucose tiêm 5% ( và có them 0,2% albumin người) hoặc ở nồng độ lớn hơn 15mcg/ml trong glucose 5% phù hợp với dụng cụ bơm tiêm, hoặc bộ dây truyền làm bằng thủy tinh hoặc nhựa plastic thường dùng.

*Filgrastim tiêm không được pha với dung dịch muối sinh lý, vì có thể gây tủa.

  • Chỉ dẫn sử dụng:

Pha dung dịch tiêm: Bột đông khô để pha dung dịch tiêm nên được dùng với dung môi kèm theo. Dung dịch tiêm đã pha phải trong suốt, không vẫn đục, nếu dung dịch có vẫn đụ phải loại bỏ.

Khi sử dụng dung dịch thuốc đóng sẵn trong bơm kim tiêm, phải quan sát kĩ bằng mắt để phát hiện những tạp chất lạ hoặc tình trạng đổi màu của thuốc trước khi dùng. Nếu dung dịch đổi màu hoặc vẫn đục phải loại bỏ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Không nên dùng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với Filgrastim hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không nên sử dụng Filgrastim để tăng liều hóa trị liệu độc tế bào vượt quá liều đã thiết lập.
  • Không dùng Fligrastim cho bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh mạn tính nghiêm trọng ( hội chứng Kostmann) có di truyền học tế bào bất thường.

LƯU Ý VÀ THẬN TRỌNG:

  • Tăng sinh tế bào ác tính:

G-CSF có thể thúc đẩy sự tăng trưởng của tế bào tủy in vitro và tác dụng tương tự trên mộ số tế bào ngoài tủy in vitro.

Tính an toàn và hiệu quả khi dùng Filgrastim cho bệnh nhân có hội chứng loạn sản tủy, hoặc bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy chưa được thiết lập. Vì vậy, không chỉ định dùng Filgrastim cho bệnh nhân này. Nên thận trọng chẩn đoán phân biệt biến đổi nguyên tủy bào của bệnh bạch cầu tủy mạn tính với bệnh nhân bạch cầu tủy cấp.

  • Dữ liệu an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân bị bệnh bạch cầu tủy cấp thứ phát còn giới hạn, nên thận trọng dùng Filgrastim.

An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu dạng tủy cấp <55 tuổi có liên quan di truyền tế bào chưa được thiết lập.

Các thử  lâm sàng đến nay chưa cho thấy Filgrastim cso ảnh hưởng đến sự phát triển của các hội chứng loạn sản tủy đi đến bạch cầu nguồn gốc dạng tủy. Vì lý do đó, cần dùng thận trọng Filgrastim trong các bệnh nguồn gốc tủy tiền ác tính.

  • Thận trọng đặc biệt khác:

Theo dõi mật độ xương nên được thực hiện ở bệnh nhân có bênh lý xương và được điều trị Filgrastim liên tục trên 6 tháng.

Các tác dụng không mong muốn liên quan đến phổi hiếm xảy ra ( tỉ lệ 0,01 – 0,1%), đặc biệt viêm phổi mô kẽ đã được ghi nhận sau khi tiêm G-CSF. Ở các bệnh nhân có tiền sử viêm phổi hay thâm nhiễm phổi có nguy cơ xảy ra cao hơn. Các dấu hiệu ở phổi như: ho, sốt, và khó thở liên quan đến dấu hiệu thâm nhiễm phổi và suy giảm chức năng phổi có thẻ là dấu hiệu ban đầu của hội chứng suy hô hấp người lớn (ADRS). Trong những trương hợp này nên ngưng sử dụng thuoc và bắt đầu các trị liệu thích hợp.

  • Bệnh nhân dùng hóa trị liệu:

Tăng bạch cầu:

Khoảng 5% số bệnh nhân điều tri bằng Filgrastim ở liều >0,3 MUkg/kg/ngày (3mcg/kg/ngày) số bạch cầu tăng trên 100 × 109/lit/ . Chưa thấy mô tả phản ứng có hại có thể trực tiếp đến mức tăng bạch cầu này. Tuy nhiên, có thể có nguy cơ đi kèm do sự tăng bạch cầu trầm trọng này, phải kiểm tra định kì số lượng bạch cầu đều đặn trong quá trình điều trị. Nếu bạch cầu trên 50 × 109/lit sau giai đoạn giảm bạch cầu trung tính tối đa, thì phải ngueng điều trị ngay lấp tức. tuy nhiên, trong khi dùng Filgrastim để huy động tế bào tiền thân ra máu ngoại vi, nên ngừng điều trị Filgrastim hoặc liều cho đến khi số lượng bạch cầu tăng trên >70 × 109/lit.

Các nguy cơ đi kèm với việc tăng hóa trị liệu:

Cẩn thận đặc biệt khi dùng các liều cao hóa trị liệu, bởi vì chưa chắc khối u có cải thiện trong khi liều mạnh thuốc hóa trị có thể làm tăng độc tính gồm tác động lên tim, phổi, thần kinh và da ( xin tham khảo thông tin hướng dẫn sử dụng các thuốc hóa trị liệu được dùng).

Điều trị với Filgrastim kông loaị trừ được sự giảm tiểu cầu và máu do hóa trị liệu suy giảm miễn dịch. Bởi vì khi cho hóa trị liều cao (chẳng hạn dùng đủ liều trong phác đồ điều trị), bệnh nhân có thể có nguy cơ ccao giảm tiểu cầu và thiếu máu. Nên theo dõi số đếm tiểu cầu và đo dung tích hồng cầu đều đặn. cần chăm sóc đặc biệt khi dùng đơn hóa trị liệu hay hóa trị liệu phối hợp với những tác nhân có thể gây giảm tiểu cầu nghiêm trọng.

Bênh nhân giảm bạch cầu trung tính mạn tính nghiêm trọng:

Đếm tế bào máu âầy đủ (CBC): phải theo dõi kỹ lưỡng tiểu cầu, đặc biệt trong những tuần đầu điều trị. Bệnh nhân có giảm tiểu cầu (lượng tiểu cầu kéo dài <100.000/mm3) cần đánh giá khả năng, hoặc ngưng Filgrastim từng hồi hoặc ít nhất giảm liều. Cũng có thể có hủy hoại khác về máu, như thiếu máu hoặc tạm thời các tế bào tiền sinh dạng tủy, cần theo sát số lượng tế bào máu.

Tiến triển sang bệnh bạch cầu hoặc hội chứng loạn sản tủy : nên chẩn đoán kỹ lưỡng về giảm bạch cầu trung tính mạn tính nghiêm trọng và phân biệt bệnh này với các rối loạn huyết học khác như thiếu máu bất sản, loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu dạng tủy. Cần đếm máu đầy đủ ( bao gồm công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu) và đanh giá hình thái tủy xương và kiểu nhân trước khi điều trị.

Một số bệnh nhân có giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh nghiêm trọng, khi dùng Filgrastim có phát triển nhiều trường hợp các hị chứng loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu ( hôị chứng Kostmann). Vì rằng các hội chứng loạn sản tủy như bệnh bạch cầu là trong những biến chứng tự nhiên của bệnh, nên chưa rõ sự liên quan khi suer dụng Filgrastim. Khi một bệnh nhân mắc hội chứng Kostmann mà lại có di truyền học tế bào bất thường, thì phải cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích với nguy cơ của việc sử dụng Filgrastim, phải ngưng điều trị khi xuất hiện hội chứng loạn sản tủy hoặc bệnh bạch cầu. Hiện nay, chưa thấy rõ là việc điều trị cho bệnh nhân có hội chứng Kostmann có dẫn tới bệnh bạch cầu hay không. Khuyến cáo những bệnh nhân này nên được đánh giá về hình thái học cả tủy xương và làm các xet nghiệm về di truyền học tế bào từng khoảng cách thời gian đều đặn ( khoảng mỗi 12 tháng).

  • Các thận trọng đặc biệt khác:

Tác dụng của Filgrastim ở những bệnh nhân bị giảm đáng kể các tế bào dòng tủy xương chưa được nghiên cứu.

Filgrastim đầu tiên sẽ tác động lên các tế bào đầu dòng của bạch cầu đa nhân trung tính, qua đó làm tăng số bạch cầu đa nhân trung tính. Do đó ở những bệnh nhân bị giảm các tế bào đầu dòng( chẳng hạn những người được điều trị bằng xạ trị diện rộng hay hóa trị liệu mạnh) đáp ứng tăng bạch cầu đa nhân trung tính có thể bị giảm.

Những nguyên nhân giảm bạch cầu trung tính tạm thời phải được loại trừ như nhiễm virut, không khuyến cáo dùng Filgrastim cho các bệnh nhân này.

Việc tăng hoạt động tạo máu của tủy xương do đáp ứng với điều trị yếu tố tăng trưởng tạo máu cho kết quả chụp xương khả quan.

  • Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân bị nhiễm HIV:

Đếm tế bào máu:

Số lượng bạch cầu trung tính tuyẹt đối( ANC) nên được theo dõi chặt chẽ, đặc biệt là trong vài tuần đầu tiên dùng Filgrastim. Một số bệnh nhân có thể có đáp ứng rất nhanh và tăng số lượng bạch cầu đa nhân trung tính ở liều khởi đầu dùng Filgrastim. Nên đó số lượng bạch cầu trung tính tuyệt đối hàng ngày, ngày 2-3 đầu tiên dùng Filgrastim. Sau đó, số lượng bạch cầu trung tính được đo ít nhất 2 lần trong một tuần, trong 2 tuần đầu tiên và sau đó mỗi tuần một lần trong quá trình điều trị. Trong thời gian dùng thuốc liên tục với liều Filgrastim 30 MU( 300mcg/ngày), có thể có dao động lớn về số lượng bạch cầu trung tính( ANC) của bệnh nhân theo thời gian. Để xác định điểm thấp nhất số lượng bạch cầu trung tính của bệnh nhân, khuyến cáo rằng mẫu máu được lấy phải đo ngay lập tức trước khi dùng Filgrastim.

Đã có các báo cáo ở bệnh nhân có bệnh mảnh ghép chống lại vật chủ (GvHD) khi dùng G-CSF sau khi ghép tủy xương dị thân.

Thận trọng đặc biệt đối với tế bào hình liềm: có thể gây ra các cơn hồng cầu liềm, trong một vài trường hợp gây tử vong, đã được báo cáo khi dùng Filgrastim ở các bệnh nhân có bệnh hồng cầu liềm. Cần thận trọng xem xét dùng Filgrastim cho các bệnh nhân sau này khi đánh giá cẩn thận khả năng nguy cơ và lợi ích.

Không nên sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, do thuốc có thành phần tá dược benzyl alcohol.

TÁC DỤNG PHỤ

Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Ở bệnh nhân sau dùng hóa trị liệu độc tế bào:

Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất khi dùng thuốc với liều khuyến cáo là đau cơ- xương, thường ở mức độ nhự đến trung bình, ở khoảng 10% bệnh nhân, cũng có khi nghiêm trọng ở khoảng 3%. Đau cơ- xương này thường được kiểm soát bằng các thuốc giảm đau thông thường mà không cần phải ngưng điều trị. Tác dụng không mong muốn ít phổ biến bao gồm các bất thường ở đường tiểu chủ yếu là chứng khó tiểu ở mức độ nhẹ hoặc vừa.

Trên các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có kiểm soát giả dược( placebo), bệnh nhân dùng Filgrastim không gặp các tác dụng không mong muốn có liên quan đến hóa trị liệu độc tế bào. Các tác dụng không mong muốn sau đây được phát hiện ở nhóm bệnh nhâ nkhi dùng Filgrastim kết hợp hóa trị liệu và ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược ( placebo) kết hợp với hoát trị liệu có tần số bằng nhau, bao gồm: buồn nôn và nôn, rụng tóc, tiêu chảy, mệt mỏi, chán ăn, viêm niêm mạc, nhức đầy, ho, đỏ da, đau ngực, yếu cơ toàn thân, đau họng, táo bón và đau không điển hình.

Hơn nữa, có gặp tăng không triệu chứng và tạm thời về acid uric, lactat- dehydrogenase (LDH) và phosphatase- kiềm, gama- glutamyl- transferase trong huyết thanh, có thể xảy ra nhưng thường từ nhẹ đến trung bình, phụ thuộc liều lượng và có thể phục hồi.

Các rối loạn mạch máu ( chẳng hạn bệnh tắc tĩnh mạch và những rối loạn thể tích dịch) đôi khi xảy ra ở những bệnh nhân ghép tủy xương tự thân sau khi điều trị hóa trị liệu liều cao. Đôi khi có giảm huyết áp thoáng qua, không cần điều trị lâm sàng.

Hiếm thấy viêm mạch máu da được báo cáo ở các bệnh nhân điều trị Filgrastim. Cơ chế viêm mạch máu da ở các bệnh nhân này chưa được biết.

Hiếm thấy trường hợp của hội chứng sweet được báo cáo.

Viêm khớp mạn tính tăng ở một số trường hợp đặc biệt.

Hiếm thấy tác dụng phụ liên quan đến phổi như: viêm phổi kẽ, phù phổi, và thâm nhiễm phổi đã được báo cáo. Một vài trường hợp dẫ đến suy phổi hay hội chứng suy hô hấp người lớn (ẢRDS), có thể tử vong.

Đã xảy ra trường hợp phản ứng giữa mảnh ghép và mô bệnh nhân (GvHD) dẫn đến tử vong ở bệnh nhân sử dụng Filgrastim sau ghép tủy thương dị thân

Phản ứng dị thân: phản ứng kiểu dị ứng, bao gồm quá mẫn, phát ban, nổi mề đay, phù mạch, chứng khó thở và hạ huyết áp, xảy ra lúc bắt đầu điều trị hoặc sau điều trị, đã được báo cáo ở các bệnh nhân dùng Filgrastim. Các phản ứng này thường hay gặp hơn nếu dùng đường tĩnh mạch. Sử dụng nhắc lại có thể làm tăng sự tái phát các triệu chứng trên, trong một số trường hợp. Nên ngưng sử dụng lâu dài ở những bệnh nhân đã xảy ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

Bệnh nhân nhiễm HIV:

Trong các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn duy nhất khi dùng Filgrastim là đau cơ xương, chủ yếu là đau xương và đau cơ từ nhẹ đến vừa phải. Tỷ lệ đau cơ xương tương tự như báo cáo ở bệnh nhân ung thư.

Lách to đã được báo cáo có liên quan đến điều trị Filgrastim dưới 3% bệnh nhân, thường từ nhẹ hoặc vừa dựa trên các xét nghiệm và lâm sàng, không có bệnh nhân có chẩn đoán tăng hoạt lách và không có bệnh nhân phaỉ cắt lách.

Lách to thường thấy ở bệnh nhân nhiễm HIV và mức độ khác nhau trong hầu hết các bệnh nhân AIDS, thì sự liên quan đến điều trị Filgrastim là không rõ rang.

Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng:

Tần số các phản ứng có hại do Filgrastim ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính mạn tính nghiêm trọng có khuynh hướng giảm theo thời gian.

Những phản ứng có hại hay gặp nhất là đau xương và đau cơ- xương.

Những phản ứng khác được mô tả là gan to và giảm tiểu cầu. Có gặp nhứ đầu và tiêu chảy khi khởi đầu dùng thuốc, với tần số < 10%. Các triệu chứng chảy máu cam, thiếu máu khi dùng thuốc kéo dài cũng có tần số tương tự.

Hơn nữa, có găp tăng không triệu chứng và tạm thời về acid uric, lactat- dehydrogenase (LDH) và phosphatase- kiềm, gama- glutamyl- transferase trong huyết thanh, có thể xảy ra nhưng thường từ nhẹ đến trung bình, phụ thuộc liều lượng và có thể phục hồi, thêm vào đó có giảm nhẹ và nhất thời glucose máu sau bữa ăn.

Các phản ứng có hại khác có thể liên quan đến điều trị với ứng Filgrastim và có tần số dưới 2% số bệnh nhân mắc chứng giảm bạch cầu trung tính mạn tính nghiêm trọng như: phản ứng tại chỗ viêm, nhức đầu, gan to, đau khớp, rụng tóc, loãng xương và ngoại ban.

Có gặp một số trường hợp viêm mạch máu ở da sau khi dùng kéo dài Filgrastim được mô tả ở 2% số bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính mạn tính nghiêm trọng, một số trường hợp protein niệu và huyết niệu cũng được báo cáo.

  • Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Đau xương do Filgrastim thường từ nhẹ đến vừa, có thể phòng ngừa hoặc điều trị có hiệu quả bằng các thuốc uống giảm đau không có thuốc phiện ( như paracetamol). Tuy nhiên cũng có khi đau xương quá nặng, đòi hỏi phải dùng các loại giảm đau có thuốc phiện và đôi khi phải ngừng điều trị bằng Filgrastim. Đau xương thường tự mất đi trong khi vẫn tiếp tục điều trị bằng Filgrastim hoặc hết trong một thời gian ngắn sau khi kết thúc điều trị bằng Filgrastim.

Trong các trường hợp nặng, xuất hiện tác dụng không mong muốn ở da liên quan đến số lượng bạch cầu trung tính cao và thâm nhiễm tại chỗ có các mạch máu viêm, hậu quả của điều trị  bằng Filgrastim. Do vậy ở người bệnh được điều trị bằng Filgrastim, cần được theo dõi các tác dụng không mong muốn ở da, và phải sử dụng thuốc một cách thận trọng ở những người bệnh đã bị các bệnh tự miễn hay viêm da.

Các phản ứng kiểu phản vệ và dị ứng cũng thường gặp khi dùng Filgrastim tiêm tĩnh mạch. Đa số các trường hợp phản ứng xảy ra trong vòng 30 phút đầu sau khi tiêm. Triệu chứng thường hết sau khi dùng kháng histamine, steroid, thuốc giãn phế quản và/ hay epiephrin( adrenalin), tuy nhiên có đến trên 50% bị tái phát.

Giarm tiểu cầu, trong đa số các trường hợp, được xử trí bằng giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Chưa rõ hiệu lực và độ an toàn của thuốc khi dùng cùng ngày với hóa trị liệu độc tính suy giảm tủy. Không khuyến cáo dùng Filgrastim trước 24h sau khi ngưng hóa trị liệu, vì các tế bào dạng tủy đang phân chia cực kì nhạy cảm với tác dụng độc tế bào của các thuốc hóa trị liệu chống ung thư.

Có thể gặp tương tác với các độc tố tế bào khác và các yếu tố tạo máu khác, nhưng chưa được nghiên cứu.

Một số bệnh nhân khi dùng chung Filgrastim và 5- fluorouracil, cho thấy tình trạng giảm bạch cầu càng trở nên nghiêm trọng.

Có thể tương tác với các yếu tố tăng trưởng khác của cơ quan tạo máu và cytokine. Tuy nhiên chưa được điều tra trong các thử nghiệm lâm sàng.

Phải thận trọng khi dùng cùng với các thuốc có thể gây tăng giải phóng bạch cầu trung tính như lithi

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Phụ nữ có thai:

Tính an toàn của Filgrastim chưa được xác định ở phụ nữ có thai, theo các dữ liệu trên súc vật, không thấy có dấu hiệu độc tính gây quái thai ở chuột và thỏ. Tăng tần suất mất phôi đã được quan sát thấy ở thỏ, nhưng không có dị dạng thai nào được báo cáo.

Ở phụ nữ có thai khả năng nguy cơ ảnh hưởng trên thai khi dùng Filgrastim phải được cân nhắc tùy theo lợi ích của việc điều trị.

Phụ nữ cho con bú:

Chưa rõ Filgrastim có được bài tiết qua sữa người hay không. Filgrastim không được khuyến cáo ở những phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Chưa có nghiên cứu tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

QUÁ LIỀU:

Tác dụng của việc quá liều Filgrastim chưa được xác định. Ngưng Filgrastim, bạch cầu đa nhân trung tính lưu hành thường giảm xuống 50% trong 1-2 ngày và trở về mức bình thường trước khi điều trị trong 1-7 ngày.

HẠN DÙNG:

24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Lọ bột đông khô sau khi pha lại với lọ dung môi hòa tan kèm theo bảo quản ở nhiệt độ 2-8C, và nên sử dụng trong vòng 7 ngày.

BẢO QUẢN: Ở nhiệt độ 2-8C ( trong tủ lạnh) , không được để đông lạnh, tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN: Nhà sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc

  • Sản xuất tại:

CÔNG TY CÔNG NGHỆ SINH HỌC DƯỢC NANOGEN

Địa chỉ: lo I- 5C ,Khu Công Nghệ Cao, Phường Tăng Nhơn phú A, Quận 9, Tp. HCM

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc tiêm Ficocyte”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *