Enter your keyword

ABROCTO

200,000

In stock N/A .
49 06/05/2018 5:40:37

Mô tả

ABROCTO
5 (100%) 1 vote

Công thức:

Cho 5ml ABROCTO chứa:

Ambroxol hydroclorid ………… 15mg

Tá dược vđ ……….. ………… 5ml (Tá dược gồm: Propyl paraben, Methyl paraben, Acid citric, Đường trắng, Glycerin, Propylen glycol, Tinh dầu chuối, Ethanol, Nước cất)

thuốc ABROCTO

Hình ảnh thuốc ABROCTO

Thuốc ABROCTO GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc ABROCTO có giá 200000 đồng/ hộp 30 ống

Thuốc ABROCTO mua ở đâu?

Thuốc ABROCTO bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Trình bày:

Hộp 1 chai x 50ml, hộp 1 chai x 60ml, hộp 1 chai x 80ml, hộp 1 chai x 100ml;

Hộp 10 ống x 5ml, hộp 15 ông x 5ml, hộp 20 ông x 5ml, hộp 30 ổng x 5ml;

Hộp 10 ống x 10ml, hộp 15 ống x 10ml, hộp 20 ống x 10ml, hộp 30 ổng x 10ml.

Đặc tính dược lực học:

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexing được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ. Thực nghiệm trên lâm sàng cho kết quả tác dụng thay đổi. Một vài tài liệu có nêu cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản. Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng Đặc tính dược động học: Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn với liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Khuyếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải qua vòng hấp thu đầu tiên. Được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận xấp xỉ 90%.

Chỉ định:

Thuốc tiêu chất nhầy đường hô hấp, dùng trong các trường hợp:

Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.

Các bệnh nhân sau mổ và cấp cứu để phòng các biến chứng ở phổi.

Chống chỉ định:

Người bệnh đã biết quá mẫn với ambroxol.

Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

Thận trọng:

Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại,

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Chưa có tài liệu nói đến tác dụng xấu khi dùng thuốc trong lúc mang thai, dù sao cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Chưa có thông tin về nồng độ của bromhexin cũng như ambroxol trong sữa,

Sử dụng quá liều:

Chưa có triệu chứng quá liều trên người. Nếu xảy ra, cần điều trị triệu chứng.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Dùng được.

Tác dụng không mong muốn:

  • Tiêu hóa: Tai biển nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đội khi buồn nôn, nôn.
  • Dị ứng: Chủ yếu phát ban.
  • Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.
  • Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:

Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxycilin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

Liều dùng và cách dùng:

Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: Uống 10ml/lần, 3 lần/ngày. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.

Trẻ em 5 – 10 tuổi: Uống 5ml/lần, ngày 3 lần. Sau đó ngày 2 lần nếu dùng kéo dài.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến của bác sỹ

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì

Bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30C.

-Để xa tầm tay của trẻ em, Tiêu chuẩn: TCCS

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “ABROCTO”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *