Enter your keyword

Tatanol Flu

In stock N/A .
6 16/05/2018 8:54:14

Mô tả

Tatanol Flu
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén Tatanol Flu chứa

Acetaminophen                                                       500 mg

Phenylephrin HCI                                                     5 mg

Caffein                                                                     25 mg

Tá dược: Tinh bột tiẽn gelatin, tinh bột ngô, microcrystallin cellulose, PVP, kali sorbat, natri lauryl sulphat, magnesi stearat, hydroxypropyl methyl cellulose, PEG 6000, bột talc, titan dioxyd, D&c Orange No. 4, nước tinh khiết.

Thuốc tatanol

Thuốc tatanol điều trị triệu chứng cảm cúm

Thuốc Tatanol Flu GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Tatanol Flu có giá

Thuốc Tatanol Flu mua ở đâu?

Thuốc Tatanol Flu bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC Lực HỌC

Tatanol Flu với sự phối hợp cùa 3 thành phẩn: acetaminophen, phenylephrin hydroclorid, caffein cỏ tác dụng làm giảm nhanh chống cấc triệu chứng cảm cúm, giảm sung huyết mũi và không gây buón ngủ.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Acetaminophen

  • Acetaminophen được hấp thu nhanh và hoàn toàn khi dùng đường uống. Tmax 1-3 giờ. Thời gian kéo dài tác động 3-4 giờ.
  • Phân phối nhanh đến tất cả các mữ.
  • Chuyển hoá bài men microsom gan. Có một phán nhỏ acetaminophen bị N-hydroxyl hoá bởi men Cyt P450 thành chất trung gian phản ứng là N-acetyl-benzo-quinoneimin, gây hoại tử tế bào gan.
  • Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp. ở người lớn 60% liều dùng được bài tiết dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, 30% liên hợp với sullat. 4% liên hợp với cystein và mercapturic, khoảng 3% bài tiết dưới dạng không đổi. ở trẻ em tỉ lệ bài tiết tương tự nhưng ở dạng liên hợp với sulfat nhiều hơn, dạng liên hợp glucuronic ít hơn.

Phenylephrin HCI

  • Phenylephrin hấp thu rất thất thường qua đường tiêu hoá do bị chuyển hoá ngay trên đường tiêu hoá. Phenylephfin trong tuần hoàn có thể phân bố vào các mô. Phenylephrin bị chuyển hoá ở gan và ruột nhờ enzyme monoaminoxidase (MAO).

Caffein

  • Caffein được hấp thu nhanh và hoàn toàn, được chuyển hoá mạnh. Các chất chuyển hoá chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải là 3,5 giờ. Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương là 35%.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc được chỉ định làm giảm các triệu chứng cảm lạnh và cảm cúm như: sốt. nhức đầu, đau nhức bắp thịt, xương khớp, nghẹt mũi, chảy nước mũi, sung huyết mũi và xoang.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH sử DỤNG

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 – 2 viên mỗi 4 – 6 giờ. Không dùng quá 8 viên trong 24 giờ. Không dùng cùng lúc với các sản phẩm khác có chứa acetaminophen.

Chế phẩm này không thích hợp với trẻ em dưới 12 tuổi.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không giảm sau 5 ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Bệnh nhân mẵn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân suy gan, suy thận.
  • Bệnh tim mạch trầm trọng.
  • Bệnh nhân tăng huyết áp nặng, cương giáp.
  • Bệnh nhân dang dùng các thuốc IMAO.

THẬN TRỌNG

  • Bệnh nhân mác bệnh gan do rượu.
  • Bệnh nhân dang SỪ dụng các chất ức chế thụ thể beta –
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Đối với acetaminophen, bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tinh (AGEP).

PHỤ Nữ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phenylephrin có thể gây giảm oxy bào thai khi sử dụng ở liều cao.

Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ. Không nên sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai và cho con bú trừ khi có chỉ định của thầy thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Acetaminophen

  • Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đống cùa coumarin và dẫn chất indandion.
  • Cán phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothlazin và liệu pháp hạ nhiệt.
  • Uống rượu quá nhiều và dài ngày làm tăng nguy cd acetaminophen gây độc gan.
  • Thuốc chống co giật (gốm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của acetaminophen do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Dùng đồng thời isoniazid với acetaminophen cũng có thể dẫn đến tăng nguy cd độc tính với gan. Thương không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị acetaminophen và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng acetaminophen khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc

Phenylephrin HCI

  • Phenylephrin có thể tương tác với các thuốc IMAO gây tăng huyết áp.
  •  Phenylephrin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc chẹn beta và những thuốc hạ huyết áp khác.

Caffein

Caffein chuyển hoá ở gan thông qua hệ thống CYP 450 (CYP1Ạ2), vì thế sẽ xảy ra tương tác với nhiều thuốc khác, kết quả là làm tăng hoặc giảm sự chuyển hoá và thải trừ của caffein.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không ảnh hưởng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN

Acetaminophen:

ít gặp: Ban da. buồn nôn, nôn. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu. giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.

Phenylephrin HCI:

Cdn hưng phấn đã xảy ra khi sử dụng thuốc ở liều cao. Dị ứng chéo với phenylephrìn dã dược báo cáo ở những bệnh nhân dị ứng với pseudoephedrin.

Caffein:

Tác dụng phụ có thể xảy ra như rối loạn dạ dày – ruột, kích thích hệ thần kinh trung ương.

Thông báo cho thấy thuốc tác dụng không mong muốn gập phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Acetaminophen

Do acetaminophen: tiêu chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, xanh xao, đau bụng, tăng tiết mồ hôi. độc gan. Các triệu chứng này thường xuất hiện trong 24 giờ đầu và có thể vẫn còn xảy ra sau 2 – 4 ngày, trường hợp nặng gây hoại tử tế bào gan. chết khi dùng quá liều từ 8 -16 giờ; có thể gây hoại tử thận; có thể xuất huyết tiêu hóa.

Xử tri cấp cứu; trong bệnh viên.

Rửa ruột và cho uống than hoạt tinh.

Dùng thuốc giải dộc đặc hiệu N-acetylcystein, lượng N- acetylcystein dược dùng tùy theo lượng acetaminophen dã dùng, tiêm tĩnh mạch hoặc uống nếu có thể trước giờ thứ 10.

Cattein

Dùng liều cao caffein có thể gây kích động, mất ngủ. rùng mình, ù tai, nhịp nhanh và ngoại tâm thu.

Phenylephrin HCI

Dùng quá liều phenylephrin có thể gây tăng huyết áp. Tuy nhiên liều gây độc của phenylephrin lớn hơn liều gây độc của acetaminophen.

HẠN DÙNG 36 tháng kể tử ngày sàn xuất.

BẢO QUẢN Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

TIÊU CHUẨN TCCS.

TRÌNH BÀY Hộp 10 vỉ, vỉ 10 viên.

CÔNG TY CỔ PHẨN PYMEPHARCO

166 – 170 Nguyễn Huệ, Tuy Hòa, Phú Yên. Việt Nam

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tatanol Flu”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *