Enter your keyword

SaViDimin

2,050VNĐ

Còn hàng N/A , .
13 27/09/2018 5:21:54

Mô tả

SaViDimin
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc SaViDimin có tác dụng điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết (nặng chân, đau, chân khó chịu vào buổi sáng sớm). Điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn đau trĩ cấp.

Thuốc SaViDimin giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc SaViDimin

Hình ảnh: Thuốc SaViDimin

Thuốc SaViDimin có giá 2.050 đồng / Viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Công thức

Diosmin …………………………………………….. 450mg

Hesperidin………………………………………….. 50 mg

Tá dược vừa đủ………………………………….. 1viên

  • Lactose monohydrate crystalline
  • Microcrystalline cellulose
  • Povidone K30
  • Magnesi stearate
  • Sodium starch glycolate
  • Talc
  • Opadry AMB brown

Dạng bào chế: Viên nén hình oval bao phim.

Dược lực học

Tăng trương lực tĩnh mạch và bảo vệ mạch.

Tác dụng trên hệ thống mạch máu trở về tim bằng cách:

  • Làm giảm tính căng giãn và ứ trệ của tĩnh mạch.
  • Trong vi tuần hoàn, thuốc bình thường hoá tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.

Dược lý lâm sàng

Thử nghiệm mù đôi đối chứng vởi giả dược đã chứng minh tác dụng của thuốc với tĩnh mạch, trong điều trị suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới (cả về chức năng và cơ quan).

Các nghiên cứu mù đôi có đối chứng, trong đó tác dụng của Diosmin (450 mg) + Hesperidin (50 mg) trên huyết động tĩnh, mạch có thể được chứng minh và lượng giá, đã khẳng định tính chất dược lý nói trên ở người.

Hộp thuốc SaViDimin

Quan hệ liều – tác dụng:

Đã xác lập quan hệ liều – tác dụng có ý nghĩa thống kê đối với các thông số ghi biến đổi của thể tích tĩnh mạch: dung kháng (capacitance), tính căng giãn và thời gian tống máu. Tỷ số liều-tác dụng tối ưu đạt được khi dùng 2 viên thuốc.

Hoạt tính tăng trương lực tĩnh mạch:

Thuốc làm tăng trương lực tĩnh mạch. Máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tống máu ờ tĩnh mạch.

Hoạt tính vi tuần hoàn:

Các nghiên cứu mù đôi đối chứng với giả dược cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, ở bệnh nhân có dấu hiệu mao mạch bị giòn, thuốc này làm tăng độ bền mao mạch, nhờ phương pháp đo sức bền mạch máu (angiostereometry).

Dược động học

Ở người, sau khi uống chất có chứa diosmln đánh dấu bởi 14C :

  • Bài xuất chủ yếu qua phân, trung bình có 14% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu.
  • Thời gian bán thải là 11 giờ.
  • Thuốc được chuyển hoá mạnh mẽ, bằng chứng là có những acid phenol khác nhau ở nước tiểu.

An toàn trên lâm sàng

Những nghiên cứu độc tính trên động vật

Những nghiên cứu độc tính trên động vật và những nghiên cứu đánh giá tác động của diosmin trên hệ tiêu hóa, chức năng sinh sản và sự tạo sữa chứng minh cho sự an toàn rất tốt của hoạt chất.

Trong những nghiên cứu độc tính được thực hiện bởi Heusser và Ossvvald trên chuột cống, liều uống diosmin 200mg/kg mỗi ngày trong vòng 50 ngày không gây độc hay bất thường trong các xét nghiệm đếm tế bào máu, GOT, GPT, urea, mô học hay sự tăng trọng, ở chuột nhắt, liều uống 60 và 620 mg/kg diosmin mỗi ngày trong 196 ngày không gây độc hoặc bất thường trong các xét nghiệm đếm tế bào máu, GOT, GPT, urea, mô học hay tăng trọng, ở giống lợn nhỏ (minipig), liều uống diosmln 50 và 250 mg/kg mỗi ngày trong 180 ngày không gây bất thường hệ thống trên lâm sàng, các xét nghiệm hóa sinh hoặc những tác động độc lên kết quả huyết học.

Thuốc SaViDimin

Trong một nghiên cứu về khả năng sinh quái thai, Heusser và Osswald phát hiện không có bệnh học trên 126 hệ xương phôi ở chuột nhắt mẹ khi dùng muối natri diosmin 50 mg/kg mỗi ngày kể từ tháng thứ 4 đến tháng thứ 12 của thai kỳ. Tỉ lệ tử vong sau khi sinh (20 ngày) là 19% ở nhóm đối chứng và 26% ở nhóm dùng diosmin trong một nhóm chuột mẹ khác dùng liều diosmin tương tự và có thể tự sinh con.

Tăng trọng, phát triển chiều dài, mọc lông, mở mắt là tương tự ở cả hai nhóm. Những nghiên cứu về trọng lượng cơ quan nội tạng, mô học và vĩ mô không khác nhau một cách có ý nghĩa giữa nhóm động vật đối chứng và nhóm dùng diosmin.

Không có bất thường về xương trên phôi của chuột cống mẹ khi dùng muối natri diosmin 100 mg/kg mỗi ngày từ tháng thứ 4 đến tháng 12 của thai kỳ. Sau khi tự sinh, số lượng trung bình con/lít là 12,9 ở nhóm đối chứng và 11,6 ở nhóm dùng diosmin. Không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa 2 nhóm về tăng trọng, chiều dài, mọc lông, mở mắt, trọng lượng cơ quan nội tạng, các xét nghiệm mô học và vĩ mô.

Trong một bài báo xuất bản trên tạp chí International Journal of Gynecology & Obstetrics, Buckshee nhận xét về nghiên cứu độc tính của Bromont năm 1985, trong đó khẳng dịnh rằng không có khả năng gây độc và không có thay dổi về khả năng thụ thai hay chức năng sinh sản ở chuột nhắt khi dùng liều gấp 35 lần liều điều trị trong 26 tuần.

Không ảnh hưởng đến kết quả của những thí nghiệm trên vi khuẩn, tế bào lympho người, tủy xương chuột nhắt và ADN tế bào Hela không phát hiện thấy khả năng gây đột biến và sinh quái thai, sự phát triển của chuột trước và sau khi sinh của những chuột con có cha mẹ dùng thuốc.

Thêm vào đó, Meyer đã viết rằng không có độc tính trên gen trong thí nghiệm đột biến gen vi khuẩn, trong phân tích kì phân bào giữa trên tế bào lympho người ở thí nghiệm sai lệch nhiễm sắc thể. Buckshee cũng đề cập đến một báo cáo không được công bố của Bromont và cộng sự thực hiện nghiên cứu trong đó sự tích lũy của diosmin ở tử cung của chuột Wistar (Rattus norvegicus) là 0,02%, tỉ lệ thấm qua nhau thai là 0,003% và thấm qua sữa là 1%.

Mới đây, Buckshee đề cập đến một khảo sát marketing quốc tế được công bố trong Prench Medical Index, dựa trên những nghiên cứu được thực hiện ỏ Pháp từ tháng 08/1995 dến tháng 8/1996, trong đó báo cáo 1,4% các đơn thuốc có diosmin micronized được kê cho các phụ nữ có thai kỳ bình thường.

Chỉ định

SaViDimin

  • Điều trị những triệu chứng liên quan tới suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết (nặng chân, đau, chồn chân vào buổi sáng).
  • Điều trị những triệu chứng liên quan tới cơn trĩ cấp.
  • Bảo vệ các mao mạch chống lại các hóa chất trung gian gây nên hiện tượng viêm.
  • Thuốc thường dùng để điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết (nặng chân, đau, chân khó chịu vào buổi sáng sớm); Điều trị các dấu hiệu chức năng có liên quan đến cơn đau trĩ cấp.

Liều lượng và cách dùng

Cách dùng: Dùng đường uống, uống trong bữa ăn.

Liều lượng:

Liều dùng thông thường : mỗi ngày 2 viên, uống làm 2 lán vào bữa ăn trưa và bữa tối.

Cơn trĩ cấp :4 ngày đầu mỗi ngày 6 viên, sau đó 3 ngày mỗi ngày 4 viên.

Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng thuốc

Cơn trĩ cấp:

  • Việc dùng thuốc không thay thế cho điều trị đặc hiệu chữa các bệnh chứng khác của hậu môn. Điều trị phải ngắn hạn.
  • Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật không chứng minh là thuốc có tác dụng gây quái thai ở động vật. Hơn nữa, hiện chưa có thông báo về tác dụng độc hại ở người.

Thời kỳ cho con bú

Vì chưa có dữ liệu về việc thuốc bài xuất vào sữa, không nên cho con bú khi dùng thuốc này.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy

Không có tác động đối với người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khỉ sử dụng thuốc

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Đã có báo cáo về một số trường hợp rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh thực vật, không cần ngừng điều trị.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Không cần ngưng dùng thuốc.

Sử dụng quá liều và cách xử trí

Chưa có dữ liệu về sử dụng quá liều và cách xử trí.

Sản xuất tại

CỒNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI

Đóng gói:

  • Hộp 02 và 04 vỉ- Vỉ 15 viên.
  • Chai 60 viên

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt dộ dưới 30°c.

Tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng: Tiêu chuẩn cơ sỏ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Để xa tầm tay của trẻ em

Đọc kỹ hướng dẵn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sĩ

Những thuốc có tác dụng tương tự

Thuốc Daflon có tác dụng điều trị các rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch (chân sưng, đau, bứt rứt) và điều trị các triệu chứng của cơn trĩ cấp.

Thuốc Venrutine có tác dụng điều trị bệnh trĩ, các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu, suy tĩnh mạch, dãn tĩnh mạch.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “SaViDimin”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *