Thành phần
Pethidine-hameln 50mg/ml có chứa các thành phần:
- Pethidine hydrochloride 50 mg
- Tá dược vừa đủ.
Cơ chế tác dụng của thuốc
Pethidine có tác dụng giảm đau kéo dài trong 2 – 4 giờ. Pethidine tác động trên cơ trơn, hệ thống thần kinh trung ương thông qua hệ thống thần kinh ngoại vi. Pethidine có tác dụng yếu hơn trên cơ trơn so với morphine
Dược động học
Pethidine được hấp thu nhanh chóng sau khi tiêm và thể tích phân bố 200 – 300 lít , 60-80% liên kết với protein. Pethidine được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Chất chuyển hóa của thuốc được bài tiết với thời gian bán hủy 20 giờ, Pethidine có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 3 – 6 giờ.
Công dụng – Chỉ định
Pethidine-hameln 50mg/ml được chỉ định trong:
- Giảm đau trong trường hợp đau vừa đến đau nặng.
- Giảm đau trong sản khoa.
- Dùng trong chuẩn bị gây mê.
- Tăng cường giảm đau.

Liều dùng – Cách sử dụng Pethidine-hameln 50mg/ml
Liều dùng
| Người lớn | Đối với cơn đau vừa đến đau nặng: | Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: 25 – 100 mg, tiêm lặp lại sau ít nhất 4 giờ.
Tiêm tĩnh mạch chậm: 25 – 50 mg, tiêm lặp lại sau ít nhất 4 giờ. |
| Để giảm đau trong sản khoa: | Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da: 50 – 100 mg, tiêm lặp lại sau 1 -3 giờ.Tối đa là 400 mg/24 giờ. | |
| Dùng trong chuẩn bị gây mê: | Tiêm bắp 50 – 100 mg khoảng một giờ trước khi phẫu thuật. | |
| Để tăng cường giảm đau: | Tiêm tĩnh mạch chậm: 10 – 25 mg theo yêu cầu. | |
| Bệnh nhân cao tuổi hoặc suy nhược | Liều ban đầu không được vượt quá 25 mg | |
| Trẻ em | Đối với cơn đau vừa đến đau nặng: | Tiêm bắp: 0,5 -2 mg/kg. |
| Dùng trong chuẩn bị gây mê: | Tiêm bắp 1 – 2 mg/kg khoảng một giờ trước khi phẫu thuật. | |
==>> Xem thêm thuốc: Fresofol: có tác dụng gây mê, an thần, được chỉ định trong các cuộc phẫu thuật cần gây mê.
Cách dùng
Pethidine-hameln 50mg/ml dùng theo đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da.
Chống chỉ định
Chống chỉ định Pethidine-hameln 50mg/ml cho những bệnh nhân:
- Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Suy hô hấp nặng, hen suyễn cấp tính, bệnh tắc nghẽn đường thở nặng
- Bệnh nhân suy thận nặng /suy gan nặng.
- Bệnh nhân ngộ độc rượu cấp tính, đang trong tình trạng co giật, tăng áp lực nội sọ, mê sảng
- Bệnh nhân bị chấn thương đầu, tăng áp lực nội sọ.
- Bệnh nhân đang hay trong vòng hai tuần sau khi ngừng thuốc dùng chất ức chế monoamine oxidase
- Bệnh nhân có nguy cơ bị liệt ruột.
- Điều trị thuốc ức chế MAO không chọn lọc, opioid đối vận, thuốc ức chế MAOIs chọn lọc B , thuốc ức chế MAO chọn lọc
- Bệnh nhân đang dùng ritonavir
- Bệnh nhân hôn mê.
- Không dùng đồng thời với rượu và các loại thuốc có chứa alcohol.
- Bệnh nhân nhịp nhanh trên thất.
- Bệnh nhân u tủy thượng thận
- Bệnh nhân bị nhiễm toan do đái tháo đường
- Trẻ< 6 tháng.
- Ba tháng đầu của thai kỳ.
- Hội chứng cấp tính ở bụng không rõ nguyên nhân.
- Phụ nữ cho con bú.
- Khó thở.
Tác dụng không mong muốn
- Phản ứng quá mẫn, nhịp tim chậm, nôn, đau quặn thận, khô miệng, táo bón, giảm phản xạ giác mạc , đánh trống ngực, co đồng tử, phát ban, run, co giật, mày đay, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, ngứa, giảm phản xạ giác mạc,…
- Trong quá trình dùng Pethidine-hameln 50mg/ml nếu bệnh nhân gặp bất kì tác dụng phụ nào thì cần thông báo cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
| Chất ức chế monoamine oxidase | gây kích thích thần kinh trung ương hoặc trầm cảm. |
| Thuốc ức chế thần kinh trung ương | tăng tác dụng trên thần kinh trung ương của pethidine |
| Thuốc chủ vận opioid | tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương, ức chế hô hấp và hạ huyết áp |
| Chất ức chế MAO-В | sốt cao và nhiễm độc thần kinh trung ương |
| Thuốc chống co giật | tăng chuyển hóa pethidine ở gan và làm tăng nồng độ norpethidine |
| Thuốc chống loạn thần | gây hạ huyết áp nghiêm trọng. |
| Thuốc kháng virus | Nồng độ pethidine trong huyết tương có thể giảm |
| Thuốc đối kháng histamine H2 | giảm sự chuyển hóa của pethidine dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. |
| Ciprofloxacin | Nồng độ ciprofloxacin trong huyết tương có thể giảm |
| Mexiletine | Nồng độ mexiletine trong huyết tương cũng có thể giảm |
| Thuốc an thần như benzodiazepine hoặc các loại thuốc liên quan | tăng nguy cơ an thần, ức chế hô hấp, hôn mê và tử vong |
| Muối barbiturat và với các thuốc khác bao gồm aminophylline, methicillin sodium, nitrofurantoin sodium, morphine sulphate, heparin sodium, sodium iodide, sulphafurazole diethanolamine, phenytoin sodium, sulphadiazine sodium | tương kỵ |
Lưu ý và thận trọng khi dùng
Lưu ý và thận trọng
- Chỉ dùng Pethidine-hameln 50mg/ml khi có sự hỗ trợ của cán bộ nhân viên y tế.
- Thận trọng khi dùng Pethidine-hameln 50mg/ml cho những bệnh nhân gặp tình trạng sau:
- Tắc nghẽn đường thở cấp tính hoặc mạn tính
- Bệnh nhân nhược cơ.
- Trẻ sơ sinh, trẻ sinh non, bệnh nhân bị suy nhược, người cao tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.
- Bệnh nhân bị sốc, có tiền sử rối loạn co giật, suy vỏ thượng thận, suy giáp
- Bệnh nhân bị phì đại tuyến tiền liệt và rối loạn đường mật
- Bệnh nhân đang bị hạ huyết áp
- Nên tránh sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh viêm ruột nặng
Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Cần đánh giá tỷ lệ rủi ro/lợi ích khi sử dụng Pethidine-hameln 50mg/ml cho phụ nữ có thai
Không nên cho con bú khi dùng thuốc Pethidine-hameln 50mg/ml
Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc
Pethidine-hameln 50mg/ml có thể gây buồn ngủ ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Để Pethidine-hameln 50mg/ml tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
- Để Pethidine-hameln 50mg/ml ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
- Biểu hiện: Ức chế hô hấp, ức chế thần kinh trung ương, ững sờ hoặc hôn mê, buồn ngủ cực độ tiến triển đến mất phối hợp, yếu cơ xương hoặc run, co giật, tím tái, rối loạn nhịp tim, kích thích thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, nhịp tim chậm và hạ huyết áp,…
- Xử trí: Đảm bảo đường thở , thông khí hỗ trợ, nên tiêm tĩnh mạch Naloxone càng sớm càng tốt và lặp lại sau mỗi 2 – 3 phút nếu cần thiết.
Quên liều
Nếu bạn quên liều Pethidine-hameln 50mg/ml thì cần dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 2 ml
- Nhà sản xuất: Siegfried Hameln GmbH
- Xuất xứ: Đức
- Số đăng ký: VN-19062-15
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh tạm hết hàng:
- Thuốc Dolcontral 50mg/ml có chứa hoạt chất Pethidin, có tác dụng chỉ định trong trường hợp đau nặng được sản xuất bởi Warsaw Pharmaceutical Works Polfa S.A.
Tuy nhiên các thuốc được liệt kê trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, các bạn đọc nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng các thuốc này để thay thế.
Thuốc Pethidine-hameln 50mg/ml giá bao nhiêu?
Hiện nay giá thuốc Pethidine-hameln 50mg/ml sẽ có sự chênh lệch ít nhiều tùy từng cơ sở phân phối thuốc và tùy từng thời điểm diễn ra các chương trình khuyến mãi vì vậy giá bán Pethidine-hameln 50mg/ml của Nhà thuốc Ngọc Anh chỉ áp dụng cho các cơ sở thuộc hệ thống Nhà thuốc Ngọc Anh.
Thuốc Pethidine-hameln 50mg/ml mua ở đâu uy tín?
Thuốc Pethidine-hameln 50mg/ml hiện nay đã được bán nhiều tại các cửa hàng trên toàn quốc và chỉ được bán theo đơn kê của bác sĩ vì vậy bạn cần mang theo đơn thuốc khi mua. Bạn nên đến các nhà thuốc lớn có uy tín để đảm bảo nguồn hàng chính hãng.
Nguồn tham khảo
National Library of Medicine, Pethidine , pubchem. Truy cập ngày 29/01/2026
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Thiên Đã mua hàng
Pethidine-hameln 50mg/ml tác dụng tốt