Enter your keyword

Thuốc kháng sinh Oracéfal

Còn hàng N/A .
26 10/03/2018 11:00:56

Mô tả

Thuốc kháng sinh Oracéfal
5 (100%) 1 vote

Thành phần định tính và định lượng

Cefadroxil (ĐÔ) monohydrai (tính theo sản phim khán) trong Oracéfal:

  1. 125mg/5ml trong mỗi lọ 1,3gam.
  2. 250mg/5ml trong mỗi lọ 3,0gam.
  3. 500mg/5ml trong mỗi lọ 6.0gam.
Oracéfal

Hình ảnh: Thuốc Oracéfal

Dạng bào chế

Oracéfal 125 mg bột để pha dịch treo để uống 125mg/5ml: lọ 30gam bột chứa 1.50 gam cefadroxil, sau khi thêm nước sẽ tương ứng với 60ml xi rô (12 lần đo).

Mỗi thìa đo (5ml) chứa 125mg céfadroxil 250mg bột để pha dịch treo để uống 250mg/5ml: lọ 30 gam bột chứa 3,0 gam céfadroxil, sau khi thêm nước sỉ tương ứng với 60ml si rô (12 lần đo).

Mỗi thìa đo (5ml) chứa 250mg céfadroxii 500mg bột để pha dịch treo để uống 500mg/5ml: lọ 30gam bột chứa 6,0 gam céfadroxil, sau khi thêm nước sỉ tương ứng với 60ml xi rô (12 lần đo).

Mỗi thìa đo (5ml) chứa 500mg céfadroxil

Nhóm dược lý – điều trị:

Oracéfal là thuốc kháng sinh kháng khuẩn họ beta lactam hoặc nhóm cephalosporin thuộc thế hệ 1 (chống nhiễm khuẩn).

Tên và địa chỉ của đơn vị bán hàng Tên và địa chỉ nhà sản xuất:

Britol-Myers Squibb Britol-Myers Squibb s.r.13, rue Joseph Monier 04010 sénnoneta
BP 325 Italy 92506 Rueil-Malmaison Cedex.

Khi nào dừng thuốc này (chỉ định điều trị):

Thuốc này dùng điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn gây nên do mầm nhạy cảm.

Lưu ý: Khi nào không được dùng thuốc này (chống chỉ định).

Không được dùng thuốc này khi có dị ứng với các kháng sinh nhóm cephalosporia.

Khi có nghi ngờ, nên hỏi ý kiến Bác sĩ và dược sĩ.

Cảnh báo đặc biệt:

Cần báo cáo ngay lập tức với bác sĩ khi gặp các biểu hiện dị ứng (ngoại ban, ngứa v.v…) trong đợt điều trị.

Trước khi dùng thuốc, cần báo cáo với bác sĩ, nếu trong lần dùng kháng sinh trước đây bạn đã gặp phản ứng dị ứng: mày đay hoặc ngoại ban. ngứa, phù Quincke (là dạng mày đay có sưng phồng mặt và cổ).

Nếu gặp tiêu chảy trong khi dùng thuốc kháng sinh, thì không được điều trị nếu chưa có ý kiến của thầy thuốc.

thuốc Oracéfal

Thận trọng khi sử dụng:

Báo cáo với bác sĩ khi:

  1. Suy thận.
  2. Có tiền sử dị ứng, đặc biệt là dị ứng với kháng sinh.
  3. Khi bạn bị tiểu đường hoặc đang theo chế độ ít glucid (chế độ nghèo chất đường), thì phải lưu ý đến lượng đường trong khẩu phần hàng ngày.
  4. Khi có nghi ngờ, hãy hỏi ngay ý kiến của thầy thuốc và dược sĩ.

Tương tác thuốc và các tương tác khác

Để tránh tương tác có thể xảy ra giữa nhiều loại thuốc, bạn cần báo cáo có hệ thống mọi thuốc đang dùng cho bác sĩ và dược sĩ rõ.

Mang thai và thời kỳ cho con bú:

Khi cần thiết có thể dùng thuốc này trong thai kỳ. Nói chung trong các thời kỳ mang thai hoặc cho con bú nên luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ và dược sĩ trước khi dùng thuốc.

Danh mục các tá dược cần biết để sử dụng cho một số bệnh nhân để tránh nguy cơ.

125mg: Natri benzoat: saccharose : khoảng 2,3 gam cho mỗi thìa đo.

250mg: Natri benzoat: saccharose : khoảng 2,2 gam cho mỗi thìa đo.

500mg: Natri benzoat: saccharose : khoảng 2,4 gam cho mỗi thìa đo.

Sử dụng thuốc này như thế nào?

Liều lượng:

– Trẻ em và trẻ còn bú: liều lượng thông thường là mỗi ngày 50mg/kg thể trọng; không đượcc dùng quá 2 gam mỗi ngày.

– Người lớn: Liều thường dùng là mỗi ngày 2 gam.

Liều lượng cần điều chỉnh thích hợp với người suy thận

Đường dùng:

dùng đường uống

Cách dùng:

1. Đưa vào lọ nuớc khoảng khống có khí (gaz) hoặc nước đun sôi để nguội cho đến vạch của mực nước. Trước khi hòa tan, thì mức của bột thuốc có thể ở trên vạch của mực nước.

2. Lắc đều nhiều lần cho đến khi đạt một chất lỏng đồng nhất.

3. Khi cần bổ sung nước cho đến vạch và lắc.

4. Để làm đầy thìa đo cần nghiêng nhẹ thìa đo để sao cho 2 vạch khía nằm ngang nhau.

Đổ đầy dịch treo của thuốc tới tận khía, như vậy tương ứng với một lần đo. Trước mỗi lần lấy thuốc, cần lắc lọ thuốc để cho siro được đồng đều.

Lưu ý: Không được dùng thìa đo này cho bất kỳ thuốc nào khác, sự chia độ của thìa đo này chỉ dành đặc biệt cho Oracéfal.

Thời hạn điều trị
Để cho có hiệu lực, kháng sinh này cần được sử đụng đều đặn với liều lượng đã chi định vì kéo dài theo thời hạn mà bác sĩ đã khuyên dùng.

Hết sốt hoặc hết các triệu chứng khác không có nghĩa là bạn đã bình phục hoàn toàn.

Cảm giác mệt mỏi có thể gặp không phải do dùng kháng sinh mà chính là do nhiễm

khuẩn. Giảm dùng thuốc hoặc ngưng thuốc sẽ không có tác dụng làm mất cảm giác

trên, mà trái lại còn làm chậm khỏi bệnh.

Cách xử trí quá liều:

Xin gặp bác sĩ điều trị.

Tác dụng không mong muốn:

Cũng như với mọt chất có hiệu lực, thuốc này cũng có thể xảy ra ở một số người những tác dụng ít nhiều gây phiền hà. Các biểu hiện dị ứng: Ngoại ban, mày đay (là phát ban da tương tự như bị chạm vào lá ban).

Các biểu hiện về huyết học: tăng thoảng qua lượng một số thành phần của máu (Ung bạch cầu ưa coxin).

Suy thận, nhất là khi dùng phối hợp với kháng sinh nhóm aminoglycosid hoặc với thuốc lợi niệu.

Một số trường hợp viêm tiểu – đai tràng có màng giả, là bệnh của ruột có tiêu chảy và đau bụng.

HÃY BÁO CÁO VỚI BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ TẤT CẢ CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN MÀ CHƯA ĐƯỢC GHI TRONG TỜ THÔNG TIN NÀY.

Bảo quản:

Không dược dùng thuốc quá hạn ghi ở bao bì.

Ngày thông qua tờ thông tin này: 6/5/1997.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ. Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Không dùng quá hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp. Hạn sử dung thuốc: 36 tháng. Tiêu chuẩn E.P.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc kháng sinh Oracéfal”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *