Thành phần
Omnipaque 300 mg I/ml có chứa các thành phần:
- Iohexol 647 mg tương đương với Iod 300 mg
- Tá dược vừa đủ.
Dược lực học
Iohexol là thuốc được dùng là thuốc cản quang. Iohexol tiêm tĩnh mạch ở những người cho thấy các thông số huyết động, hoá học lâm sàng và đông máu không tìm thấy sai lệch đáng kể so với các giá trị trước khi tiêm.
Dược động học
Iohexol tiêm tĩnh mạch có khả năng gắn với protein rất thấp (dưới 2%) và không bị chuyển hóa. Gần 100% Iohexol được bài tiết trong vòng 24 giờ dưới dạng không đổi qua thận
Công dụng – Chỉ định
Omnipaque 300 mg I/ml được dùng làm thuốc cản quang với tia X để dùng cho người lớn và trẻ em trong chụp X-quang tim mạch, chụp X-quang khớp, chụp X-quang tử cung-vòi trứng, chụp X-quang tĩnh mạch và chụp cắt lớp điện toán-tăng cường, chụp X-quang tuyến nước bọt, chụp X-quang động mạch, chụp X-quang đường niệu, chụp X-quang tủy sống vùng cổ

Liều dùng – Cách sử dụng Omnipaque 300 mg I/ml
Liều dùng
Hướng dẫn liều dùng trong tĩnh mạch
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | |
| Chụp X-quang đường niệu | người lớn | 300 mg I/ml hoặc 350 mg I/ml | 40 – 80 ml |
| trẻ em <7 kg | 3 mg/kg thể trọng | ||
| trẻ em > 7 kg | 3 mg/kg thể trọng (tối đa 40 ml) | ||
| Chụp X-quang tĩnh mạch (chân) | 300 mg I/ml | 20 – 100 ml/chân | |
| Chụp mạch máu số hóa xóa nền
|
300 mg I/ml hoặc 350 mg I/ml | 20- 60 ml/lần tiêm | |
| Chụp cắt lớp điện toán tăng cường | người lớn: | 300 mg I/ml hoặc 300 mg I/ml | 100 – 200 ml
100-150 ml |
| trẻ em: | 300 mg I/ml | 1- 3 ml/kg thể trọng tối đa 40 ml | |
Hướng dẫn liều dùng trong động mạch
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích | |
| Chụp X-quang động mạch | Chụp X-quang cung động mạch chủ | 300 mg I/ml | 30 – 40 ml/lần tiêm |
| Chọn lọc ở não | 300 mg I/ml | 5- 10 ml/lần tiêm | |
| Chụp X-quang động mạch chủ | 300 mg I/ml | 40 – 60 ml/lần tiêm | |
| Đùi | 300 mg I/ml hoặc 350 mg I/ml | 30 – 50 ml/lần tiêm | |
| Khác nhau | 300 mg I/ml | Tuỳ theo loại xét nghiệm | |
| Chụp X-quang tim mạch | Người lớn: Tiêm tâm thất trái và gốc động mạch chủ | 350 mg I/ml | 30 – 60 ml/lần tiêm |
| Người lớn:Chụp X-quang động mạch vành chọn lọc | 350 mg I/ml | 4 – 8 ml/lần tiêm | |
| trẻ em | 300 mg I/ml hoặc 350 mg I/ml | Tùy theo tuổi, cân nặng và bệnh lý (tối đa 8 ml/kg thể trọng) | |
| Chụp mạch máu số hóa xóa nền | 300 mg I/ml | 1-15 ml/lần tiêm | |
Hướng dẫn liều dùng nội tủy mạc
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích |
| Chụp X-quang tủy sống vùng cổ (tiêm ống sống thắt lưng) | 300 mg I/ml | 7-10 ml |
| Chụp X-quang tủy sống vùng cổ (tiêm ống sống ở bên cổ) | 300 mg I/ml | 6-8 ml |
Hướng dẫn liều dùng đối với các khoang cơ thể
| Chỉ định | Nồng độ | Thể tích |
| Chụp X-quang khớp | 300 mg I/ml hoặc 350 mg I/ml | 5-15 ml |
| Chụp X-quang vòi tử cung | 300 mg I/ml | 15-25 ml |
| Chụp X-quang tuyến nước bọt | 300 mg I/ml | 0.5- 2 ml |
Cách dùng
Omnipaque 300 mg I/ml dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm động mạch và tiêm trong vỏ
Chống chỉ định
Chống chỉ định Omnipaque 300 mg I/ml cho những bệnh nhân:
- Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Quá mẫn với hoạt chất, phương tiện chụp X-quang Iod khác
- Biểu hiện nhiễm độc giáp.
Tác dụng không mong muốn
| Thường gặp | đau, cảm giác nóng, tăng creatinine thoáng qua, thay đổi nhịp thở thoáng qua, suy hô hấp |
| Ít gặp | tăng tiết mồ hôi, phản ứng ngất do thần kinh phế vị, cảm giác lạnh, buồn nôn |
| Hiếm gặp | quá mẫn, nhức đầu, nhịp tim chậm , nôn |
| Rất hiếm gặp | loạn vị giác, tiêu chảy, khó chịu, đau bụng, tăng huyết áp, hạ huyết áp, ớn lạnh |
| Chưa biết | Phản ứng phản vệ / phản vệ, các triệu chứng và dấu hiệu hô hấp nghiêm trọng, sưng và nhạy cảm của tuyến nước bọt, cơn ngất do cường phế vị, sốc phản vệ / sốc phản vệ |
Trong quá trình dùng Omnipaque 300 mg I/ml nếu bệnh nhân gặp bất kì tác dụng phụ nào thì cần thông báo cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
| Thuốc metformin | đẩy nhanh nhiễm toan lactic |
| Interleukin-2 | tăng nguy cơ có các phản ứng chậm (triệu chứng giống cúm hoặc phản ứng da). |
| Thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm ba vòng | tăng nguy cơ co giật do thuốc cản quang. |
| Xét nghiệm về sắc tố màu da cam bilirubin, protein hoặc các chất vô cơ | Nồng độ cao của Omnipaque 300 mg I/ml huyết thanh và nước tiểu có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm này |
Lưu ý và thận trọng khi dùng
Lưu ý và thận trọng
- Chỉ dùng Omnipaque 300 mg I/ml khi có sự hỗ trợ của cán bộ nhân vên y tế
- Thận trọng khi dùng thuốc sau cho bệnh nhân:
- Người có tiền sử dị ứng, hen suyễn hoặc phản ứng không mong muốn với thuốc cản quang có chứa Iod
- Bệnh nhân nghi ngờ có huyết khối, nhiễm trùng tại chỗ hoặc tắc hoàn toàn hệ thống tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch, thuyên tắc
- Bệnh nhân mắc bệnh tim/tuần hoàn tim nặng
- Bệnh nhân tăng huyết áp phổi
- Bệnh nhân nhồi máu não cấp tính hoặc chảy máu nội sọ cấp tính
- Bệnh nhân mắc các bệnh gây rối loạn hàng rào máu não và bệnh nhân phù não
- Bệnh nhân khử myelin cấp tính hoặc xơ vữa động mạch não tiến triển
- Trong trường hợp bệnh nhân có tình trạng phù mạch, ho, ngứa, hắt hơi và nổi mề đay, viêm mũi, viêm kết mạc thì bệnh nhân cần có kế hoạch điều trị cũng như thuốc men, thiết bị cần thiết
- Ngừng thuốc nếu bệnh nhân bị sốc đe dọa, nếu cần thiết, bắt đầu điều trị bằng đường tĩnh mạch
- Bệnh nhân nên được giám sát y tế trong ít nhất một giờ sau khi dùng Omnipaque 300 mg I/ml
- Trước và sau khi tiêm thuốc phải đảm bảo rằng bệnh nhân được cung cấp đủ nước.
- Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân đã có sẵn chức năng thận bị tổn thương hoặc đái tháo đường
Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Không dùng Omnipaque 300 mg I/ml cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Để Omnipaque 300 mg I/ml tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
- Để Omnipaque 300 mg I/ml ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
- Biểu hiện: các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ở phổi và tim.
- Xử trí: điều trị triệu chứng. Chạy thận nhân tạo có thể dùng với bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Quên liều
Nếu bạn quên liều Omnipaque 300 mg I/ml thì cần dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
- Quy cách đóng gói: chai 100ml
- Nhà sản xuất: GE Healthcare Ireland Limited
- Xuất xứ: Ireland
- Số đăng ký: 539110067223
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh tạm hết hàng:
- Thuốc Ultravist 300 có chứa hoạt chất Iodine, có tác dụng chỉ định với mục đích chẩn đoán được sản xuất bởi Bayer AG
- Thuốc Iopamiro 370mg/ml có chứa hoạt chất Iodine , có tác dụng dùng cho mục đích chẩn đoán trong các thủ thuật chẩn đoán được sản xuất bởi Patheon Italia S.p.A.
Tuy nhiên các thuốc được liệt kê trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, các bạn đọc nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng các thuốc này để thay thế.
Thuốc Omnipaque 300 mg I/ml giá bao nhiêu?
Hiện nay giá thuốc Omnipaque 300 mg I/ml sẽ có sự chênh lệch ít nhiều tùy từng cơ sở phân phối thuốc và tùy từng thời điểm diễn ra các chương trình khuyến mãi vì vậy giá bán Omnipaque 300 mg I/ml của Nhà thuốc Ngọc Anh chỉ áp dụng cho các cơ sở thuộc hệ thống Nhà thuốc Ngọc Anh.
Thuốc Omnipaque 300 mg I/ml mua ở đâu uy tín?
Thuốc Omnipaque 300 mg I/ml hiện nay đã được bán nhiều tại các cửa hàng trên toàn quốc và chỉ được bán theo đơn kê của bác sĩ vì vậy bạn cần mang theo đơn thuốc khi mua. Bạn nên đến các nhà thuốc lớn có uy tín để đảm bảo nguồn hàng chính hãng.
Nguồn tham khảo
National Library of Medicine, Iodine , pubchem. Truy cập ngày 05/01/2026
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Anh Đã mua hàng
Omnipaque 300 mg I/ml tác dụng tốt