Enter your keyword

Nitromint dạng xịt

220,000

In stock N/A .

Mô tả

Nitromint dạng xịt
4.8 (96%) 5 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Nitromint dạng xịt có tác dụng điều trị các cơn đau ngực đột ngột gây nên do suy giảm cung cấp oxy cho tim (cơn đau thắt ngực). Ngăn ngừa đau ngực cấp tính. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Nitromint® khí dung giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Nitromint dạng xịt giá 220.000 VNĐ/Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thuốc tiêm Glyceryl Trinitrate-hameln 1mg/ml

Thành phần, hàm lượng của thuốc:

Hoạt chất: Mỗi lọ (10g) chứa 80 mg glycerel trinitrate (dưới dạng dung dịch 1% trong cồn). (Mỗi liều xịt chứa 0,4 mg glyceryl trinitrate)

Tá dược:

  • propylene glycol
  • ethanol

Mô tả sản phẩm:

Dung dịch trong không màu hoặc gần như không màu, không có cặn.

Quy cách đóng gói:

10 g dung dịch đựng trong chai khí dung, có van bơm định liều và một nấp bảo vệ và đóng trong một hộp giấy cứng cùng tờ hướng dẫn sử dụng.

Thuốc Nitromint® dùng cho bệnh gì?

Glyceryl trinitrate (hoạt chất của khí dung Nitromint) là một hợp chất nitrate hữu cơ có tác dụng giãn mạch ở cả các động mạch và các tĩnh mạch.

Thuốc được dùng để:

  • Điều trị các cơn đau ngực đột ngột gây nên do suy giảm cung cấp oxy cho tim (cơn đau thắt ngực).
  • Ngăn ngừa đau ngực cấp tính (cơn đau thắt ngực) được dùng trước khi gắng sức mà theo kinh nghiệm có thể gây ra cơn đau thắt ngực.

Nên dùng thuốc này như thế nào và liều lượng?

Luôn luôn dùng thuốc này theo đúng hướng dẫn trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc theo bác sỹ hoặc dược sỹ đã hướng dẫn bạn. Tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ nếu bạn không chắc chắn về cách dùng thuốc.

Khi sử dụng chai nhôm, bạn có thể dễ dàng bẻ nắp chai sang một bên.

Trước khi dùng lần đầu, bơm định liều phải được làm đầy bằng cách tháo nắp bảo vệ ra và bơm nhiều lần vào không khí cho đến khi thấy khí dung xuất hiện.

Có thể cần phải lặp lại việc làm đầy bơm nếu bơm không được sử dụng trong một thời gian dài.

Nếu có thể, bạn nên ngồi khỉ trước khi dùng thuốc.

Tháo nắp nhựa và cầm chai thuốc thẳng đứng.

Không cần phải lắc chai trước khi sử dụng. Miệng phun cần được đặt càng gần miệng càng tốt. Nín thở, sau đó há miệng và phun một liều vào dưới lưỡi bằng nhấn tay vào nút bơm sau đó thả tay ra. Ngậm miệng ngay sau khi phun thuốc nhưng không hít khí dung vào.

Đậy nắp chai lại sau khi sử dụng. Luôn luôn mang khí dung Nitromint theo bên mình vì bạn có thể cần phải sử dụng thuốc bất kỳ lúc nào. Đánh dấu các lần dùng thuốc lên trên vỏ hộp.

Luôn luôn có một lọ dự phòng tránh nguy cơ bị hết thuốc khi sử dụng. Xác định được vị trí của miệng van định liều là rất hữu ích cho việc dùng thuốc vào ban đêm một cách dễ dàng.

Liều dùng được xác định bởi bác sỹ của bạn cho từng bệnh nhân. Thuốc bắt đầu có tác dụng sau khoảng 1-1,5 phút.

Liều khuyên dùng là:

Đau ngực do co thắt mạch vành (đau thắt ngực):

Khi có cơn đau thắt ngực, bơm một liều vào dưới lưỡi, sau đó ngậm miệng lại ngay lập tức và thở qua mũi.

Nếu cá triệu chứng không được cải thiện, có thể bơm liều lặp lại sau khoảng thời gian 5 phút, đến tối đa 3 lần bơm.

Nếu các triệu chứng không cải thiện sau khi bơm thuốc 3 liều, cần tìm kiếm sự trợ giúp y tế kịp thời.

Phòng ngừa đau ngực do co thắt mạch vành (đau thắt ngực):

Bơm 1 liều ngay trước khi gắng sức.

Tham khảo ý kiến của bác sỹ nếu bạn thấy tác dụng của khí dung Nitromint quá mạnh hoặc quá yếu.

Tăng liều của thuốc có thể dẫn đến dung nạp thuốc.

Khi nào không nên dùng thuốc này?

Không dùng khí dung Nitromint
Nếu bạn bị dị ứng với glyceryl trinitrate, các dẫn xuất trinitrate khác hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc (được liệt kê trong mục “Thành phần, hàm lượng của thuốc/ Tá dược”) (nếu bạn đã từng bị phù ở mặt, tay chân, môi, miệng, lưỡi hoặc họng khi sử dụng các chế phẩm nitrate);
Trong một số trường hợp (được xác định bởi bác sỹ) của nhồi máu cơm tim cấp hoặc suy tim;
Nếu bạn bị tăng huyết áp mạch phổi không có nguyên nhân rõ ràng. Bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành đặc biệt có nguy cơ này.
Nếu bạn đang dùng một số thuốc để điều trị rối loạn cương dương (các thuốc chứa hoạt chất sildenafil, vardenalfil hoặc tadalafil) do việc sử dụng đồng thời các thuốc này có thể dẫn đến hạ huyết áp nghiêm trọng đe dọa tính mạng.
Nếu bạn gặp bất kỳ tình trạng nào làm tăng áp lực nội sọ (như chấn thương sọ não, đột quỵ).
Nếu bạn đang dùng thuốc chứa riociguat được dùng để điều trị tăng huyết áp mạch phổi (tăng áp phổi) do sử dụng đồng thời các thuốc này có thể dẫn đến hạ huyết áp.

Tác dụng không mong muốn:

Giống như tất cả các thuốc khác, thuốc này có thể gây ra tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải tất cả mọi bệnh nhân đều gặp phải.
Rất thường gặp (xảy ra ở nhiều hơn 1 bệnh nhân trong 10 bệnh nhân):

  • Đau đầu
  • Thường gặp (xảy ra ở 1 đến 10 bệnh nhân trong 100 bệnh nhân):
  • Chóng mặt
  • Buồn ngủ
  • Nhịp tim nhanh
  • Hạ huyết áp
  • Hạ huyết áp khi đứng lên hoặc ngồi lên
  • Yếu mệt

Ít gặp (xảy ra ở 1 đến 10 bệnh nhân trong 1000 bệnh nhân):

  • Bất tỉnh thoáng qua (ngất)
  • Các triệu chứng đau thắt ngực nặng hơn (đau ngực tăng lên)
  • Nhịp tim chậm
  • Da hoặc niêm mạc có màu xanh hoặc tím do các mô gần bề mặt da bị thiếu oxy (chứng xanh tím)
  • Đỏ bừng mặt
  • Trụy tuần hoàn (đôi khi kèm theo giảm nhịp tim và mất ý thức)
  • Buồn nôn
  • Nôn

Rất hiếm gặp (xảy ra ở ít hơn 1 trong số 10000 bệnh nhân):

  • Methemoglobin-huyết (tình trạng gia tăng nồng độ một dạng bất thường của hemoglobin vận chuyển oxy trong máu dẫn đến thiếu oxy ở các mô).
  • Bồn chồn
  • Giảm cung cấp oxy của não
  • Ợ nóng
  • Hơi thở hôi
  • Suy hô hấp
  • Viêm da
  • Phát ban do thuốc

Đặc biệt khi mới bắt đầu điều trị hoặc sau khi tăng liều.

Các tác dụng không mong muốn khác có tần số xảy ra chưa biết:

  • Các phản ứng dị ứng hoặc phản ứng mẫn cảm
  • Đánh trống ngực
  • Cảm giác bỏng rát nhẹ, thoáng qua ở miệng

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc, bao gồm cả các tác dụng không mong muốn chưa được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng này.

Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sử dụng thuốc này?

Sử dụng các thuốc khác:

Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ của bạn nếu bạn đang dùng hoặc mới dùng hoặc có thể dùng bất kỳ một loại thuốc nào khác.
Không sử dụng đồng thời với:

  • Các thuốc chứa sildenafil, vardenafil hoặc tadalafil (được sử dụng để điều trị rối loạn cương dương). Tác dụng hạ huyết áp của khí dung Nitromint có thể tăng lên.
  • Thuốc chứa riociguat, được dùng điều trị tăng huyết áp mạch phổi (tăng áp phổi), do sử dụng đồng thời các thuốc này có thể dẫn đến hạ huyết áp.

Việc sử dụng đồng thời với các thuốc sau tùy thuộc vào quyết định của bác sỹ của bạn:

  • Các thuốc có tác dụng hạ huyết áp như các thuốc giãn mạch và các thuốc chống tăng huyết áp khác, các thuốc được dùng điều trị một số rối loạn tâm thần (thuốc an thần), các thuốc điều trị trầm cảm (như các thuốc chống trầm cảm ba vòng), saproptein (được dùng điều trị acid phenylpyruvic niệu) và N-acetylcysteine (acid amin). Bất kỳ thuốc nào trong các thuốc này đều có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của khí dung Nitromint.
  • Các chế phẩm chứa dihydroergotamine (được dùng để thúc đẩy co bóp tử cung hoặc để điều trị đau nửa đầu). Tác dụng của dihydroergotamine có thể được tăng cường bởi khí dung Nitromint.
  • Các chế phẩm máu có chứa heparin (hiệu quả của heparin có thể giảm).
  • Các thuốc được dùng để điều trị các tình trạng viêm và đau cấp tính hoặc mạn tính (các thuốc chống viêm không steroid, ngoại trừ acid acetylsalicylic). Tác dụng của khí dung Nitromint có thể giảm.
  • Acid acetylsalicylic có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của khí dung Nitromint.
  • Amifostine (được dùng hỗ trợ trong điều trị ung thư) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của khí dung Nitromint.

Bạn có thể cần dùng liều glyceryl trinitrate cao hơn nếu trước đây bạn đã từng được điều trị bằng các nitrate có tác dụng kéo dài (chẳng hạn isosorbide dinitrate, isosorbide mononitrate).
Nếu bác sỹ đã kê đơn cho bạn sử dụng viên nén đặt dưới lưỡi để điều trị đau thắt ngực, bạn không nên dùng khí dung Nitromint đông thời để điều trị cơn đau thắt ngực đó.

Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc?

Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên, do việc này không giúp bạn bù lại liều đã quên và làm tăng nguy cơ dùng thuốc quá liều.
Nếu bạn có thêm bất kỳ thắc mắc nào về cách dùng thuốc này hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Cần bảo quản thuốc này như thế nào?

Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C.

Để xa tầm tay của trẻ em.

Nguy hiểm cháy nổ!

Không dùng thuốc bên cạnh nơi có lửa hoặc có người hút thuốc lá.

Không được đập hoặc đốt chai thuốc ngay cả khi dường như đã hết thuốc trong chai.

Không bao giờ được ném các chai thuốc đã dùng hết vào lửa.

Không dùng thuốc sau ngày hết hạn được ghi trên bao bì.

Không hủy bỏ thuốc vào nước thải hoặc rác thải hộ gia đình. Hỏi dược sỹ cách hủy bỏ các thuốc không còn sử dụng đến. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:

Đau đầu, tụt huyết áp, tim đập nhanh, chóng mặt, đỏ bừng mặt, nôn, tiêu chảy, khó thở, thở nhanh.

Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo?

Gọi bác sỹ ngay lập tức nếu bạn dùng thuốc quá liều khuyến cáo và cảm thấy các dấu hiệu của dùng thuốc quá liều.

Những điều cẩn thận trọng khi dùng thuốc này:

Tham khảo ý kiến bác sỹ ngay lập tức nếu các triệu chứng của suy tim (khó thở, phù nề chân) trở nên nghiêm trọng hơn trong thời gian điều trị.
Gọi cho bác sỹ ngay lập tức nếu bạn có bệnh mạch vành và đau ngực xảy ra thường xuyên hoặc trong những tình huống bất ngờ, cơn đau ngực kéo dài hơn và không giảm bớt khi sử dụng khí dung Nitromint.

Nếu các triệu chứng không cải thiện sau khi dùng tổng cộng ba liều (xịt), cần tìm kiếm sự trợ giúp y tế kịp thời.

Sự giảm hiệu quả điều trị có thể là một dấu hiệu sớm của nhồi máu cơ tim, do đó gọi cấp cứu đến bệnh viện.

Việc tăng liều dùng có thể dẫn đến sự dung nạp thuốc, nghĩa là giảm hiệu quả.

Glyceryl trinitrate làm tăng thải trừ của một số chất hữu cơ trong nước tiểu, như catecholamine và VMA (acid vanillylmandelic). Hãy báo cho bác sỹ biết bạn đang sử dụng khí dung Nitromint trước khi xét nghiệm máu hoặc nước tiểu.

Trẻ em:

Không sử dụng thuốc này cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do độ an toàn và hiệu quả của thuốc trên đối tượng bệnh nhân này chưa được xác định.

Dùng khí dung Nitromint với cồn:

Cấm sử dụng đồ uống có cồn trong khi dùng thuốc này. Một số tác dụng không mong muốn có thể trở nên nghiêm trọng hơn (xem mục “Tác dụng không mong muốn”)

Mang thai và cho con bú:

Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hoặc bạn có khả năng đang mang thai hoặc đang có dự định mang thai, hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng thuốc này.
Phụ nữ mang thai:
Chỉ dùng khí dung Nitromint cho phụ nữ có thai khi lợi ích cho người mẹ vượt trội so với nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi.

Phụ nữ cho con bú:

Quyết định ngừng cho con bú hay tránh điều trị bằng Nitromint cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc bú mẹ đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị đối với người mẹ.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:

Khi bắt đầu điều trị – trong một khoảng thời gian được xác định bởi bác sỹ cho từng cá nhân – không được lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm. Sau đó, mức độ giới hạn này sẽ được quyết định bởi bác sỹ của bạn.
Khí dung Nitromint chứa cồn (ethanol) và propylene glycol
Thuốc này có chứa 79,2% thể tích cồn. Mỗi liều (xịt) chứa gần 0,04 g cồn. Dùng thuốc có thể gây hại khi bệnh nhân có bệnh gan, nghiện rượu, động kinh, chấn thương não và các bệnh thần kinh trung ương khác, khi có thai và ở trẻ em. Nitromint có thể làm thay đổi tác dụng của các thuốc khác.

Thuốc này có chứa propylene glycol và có thể gây kích ứng niêm mạc.

Khi nào cần tham vấn bác sỹ, dược sỹ?

Tham khảo ý kiến bác sỹ và dược sỹ trước khi sử dụng khí dung Nitromint. Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ trong các trường hợp:

  • Sốc (một dạng nặng của suy giảm tuần hoàn)
  • Trong một số trường hợp bệnh van tim (ví dụ hẹp mạch chủ hoặc van hai lá);
  • Nếu bạn có chèn ép màng ngoài tim (sự tích tụ lượng lớn chất lỏng trong túi bao quanh tim);
  • Nếu bạn bị viêm màng ngoài tim co khít (viêm túi bao quanh của tim);
  • Nếu trước đây bạn đã từng bị giảm huyết áp đột ngột do thay đổi tư thế (ngồi hoặc đứng lên);
  • Trong trường hợp huyết áp quá thấp (huyết áp tâm thu, còn gọi là “huyết áp tối đa” dưới 90 mmHg)
  • Nếu bạn ở trong tình trạng tim của bạn không thể cung cấp đủ máu giàu oxy cho phần còn lại của cơ thể (sốc tim), trừ khi đảm bảo được áp lực thất trái phù hợp;
  • Nếu bạn có bệnh mạch máu não.
  • Nếu bạn có bệnh phổi hoặc bệnh phổi liên quan đến tim;
  • Nếu bạn mới có cơn đau tim gần đây;
  • Nếu bạn bị chứng đau nửa đầu;
  • Nếu bạn bị bệnh glôcôm (một bệnh về mắt);
  • Nếu bạn bị bệnh gan, nghiện rượu, động kinh, chấn thương não và các bệnh hệ thần kinh khác (khí dung có chứa một lượng nhỏ cồn và có thể có hại cho bệnh nhân ở các tình trạng trên);
  • Nếu bạn là người cao tuổi (trên 65 tuổi), do tăng nguy cơ giảm huyết áp đột ngột và ngất xỉu khi đứng lên;
  • Nếu bạn bị suy tuyến giáp;
  • Nếu bạn có bệnh gan hoặc thận;
  • Nếu bạn có một vài loại bệnh van tim;
  • Nếu bạn bị suy dinh dưỡng;
  • Nếu bạn bị hạ thân nhiệt;
  • Nếu bạn bị thiếu máu nặng (giảm số lượng hồng cầu hoặc giảm nồng độ hemoglobin trong máu).

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:

EGIS PHARMACEUTICALS Private Limited Company

Trụ sở: 1106 Budapest, Hungary.

Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc: 20/12/2017

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Nitromint dạng xịt”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *