Enter your keyword

NEWTAZOL

210,000VNĐ

Còn hàng N/A , . , , .
143 01/08/2018 10:29:09

Mô tả

NEWTAZOL
4.5 (90%) 2 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi gói NEWTAZOL (2,5g) chứa:

Hoạt chất: Cefprozil monohydrat tương đương…………………………_Cefprozil 125 mg

Tá dược: Lactose khan, cellulose vi tinh thể và carboxymethylcellulose natri, aspartam, natri benzoat, aerosil, ethyl vanillin, mùi trái cây.

Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống

NEWTAZOL giá bao nhiêu?

Giá NEWTAZOL : 210.000 đồng/ 1 Lọ.

Mua NEWTAZOL ở đâu?

NEWTAZOL bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh, hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng

Hình ảnh: Thuốc NEWTAZOL 125mg

Hình ảnh: Thuốc NEWTAZOL 125mg

DƯỢC LỰC HỌC

Cefprozil là một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp, thế hệ 2 có phổ kháng khuẩn rộng, dùng theo đường uống. Cefprozil có hoạt tính in vitro kháng lại nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Hoạt tính kháng khuẩn của cefprozii do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cefprozil cho thấy có hoạt tính chống lại nhiều chủng vi khuẩn cả in vitro và hên lâm sàng như được mô tả trong phần Chỉ định.

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

Staphylococcus aureus (bao gồm chủng sản xuất P-lactamase)

Lưu ý: Cefprozil không có hoạt tính đoi với staphylococci kháng methicillin Streptococcus pneumonia Streptococcus pyogenes

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sản xuất P-lactamasẹ)

Moraxella (Brănhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sản xuất p-lactamase) Hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteroides fragilis kháng với cefprozil.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi uống cefprozil, thuốc được hấp thụ nhanh khoảng 95% liều dùng. Thời gian bán thải ở bệnh nhân khỏe mạnh là 1,3 giờ. Với nồng độ từ 2mcg/ml đến 20mcg/ml, khoảng 36% cefprozil liên kết với protein huyết tương. Chưa có bằng chứng tích lũy cefprozil trong huyết tương ở những bệnh nhân có chức nang thận bình thường khi dùng đa liều lên đến lg cefprozil, mỗi 8 giờ trong 10 ngày. Nồng độ đinh của thuốc trong huyết tương khi bệnh nhân uống liều 250mg, 500mg hay 1g tương ứng khoảng 6,1; 10,5 và 18,3 mcg/ml, đạt được sau khi uống thuốc khoảng 1,5 giờ. Cefprozil được bài tiệt chủ yếu qua thận. Thuốc có thể được thải trừ ra khỏi cơ thể bằng quá trình thẩm tách máu. Bệnh nhân suy thận

Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải kéo dài tương ứng với mức độ suy thận và có thể tăng lên đến 5,2 giờ. Ở bệnh nhân suy giảm hoàn toàn chức năng thận, thời gian bán thải cefprozil trung bình là 5,9 giờ. Thời gian bán thải rút ngắn lại trong quá trình thẩm tách máu xuống còn 2,1 giờ. Các đường thải trừ thuốc ở bệnh nhân suy thận đáng kể chưa được nghiên cứu.

Bệnh nhân suy gan:

Ở bệnh nhân suy gan, không cỏ sự khác biệt vê các thông sô dược động học so với người khỏe mạnh.

Người già

Sau khi dùng liều đơn 1 g cefprozil, giá trị AUC trung bình hên người già khỏe mạnh (> 65 tuổi) cao hơn khoảng 35-60% so với người trẻ tuôi khỏe mạnh và giá trị AUC trung bình ờ nữ giới cao hơn khoảng 15-20% so với nam giới. Sự khác nhau về thông số dược động học của cefprozil liên quan đến tuổi tác và giới tính chưa đủ lớn nên không cân phải điều chỉnh liều.

Trẻ em

Các thông số dược động học của cefprozil khác nhau đáng kể giữa trẻ em (6 tháng -12 tuổi) và người lớn sau khi dùng thuốc theo đường uống. Nồng độ đỉnh của thuốc đạt được sau khi uống thuoc 1 -2 giờ. Thời gian bán thải trong huyết tương xấp xỉ 1,5 giờ. AUC của cefprozil ờ trẻ em sau khi dùng các liều 7,5, 15 và 30 mg/kg tương tự như ở người lớn khỏe mạnh sử dụng các liều tương ứng 250,500 và 1.000 mg.

CHỈ ĐỊNH

NEWTAZOL được chỉ đinh để điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm sau:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:

– Viêm họng/viêm amiđan gây ra bởi nhóm A P-hemolytic (GABHS) Streptococcus pyogenes.

– Viêm tai giữa gây ra bời Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenza vkMoraxella (Branhamella’) catarrhalis.

– Viêm xoang cấp tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, (các chủng p-lactamase dương tính và âm tính), và Moraxella (Branhamellaỷ catarrhalis.

Viêm da và cấu trúc da

– Nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi Staphylococcus aureus (kể cả các chủng sinh penicillinase) và Streptococcus pyogenes. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng bao gồm viêm bàng quang cấp tính ở phụ nữ gây ra bởi Escherichia coỉi, Klebsiella pneumonia và Proteus mirabilis.

Khi thích hợp nên tiến hành nuôi cấy và thử độ nhạy cảm vi khuẩn để xác định mức độ nhạy cảm của vi khuân gây bệnh với cefprozil.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DUNG

NEWTAZOL dùng đường uống (trong hoặc ngoài bữa ăn) để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra theo liều khuyến cáo sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi
Chỉ địnhLiều khuyến cáo
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (Viêm họng/ viêm amidan)500mg mỗi 24 giờ
Viêm xoang cấp tính250mg/12 giờ, có thể tăng liều lên 500mg/12 giờ đối với nhiễm trùng vừa và nặng
Viêm da và cấu trúc da250mg/ 12 giờ hoặc 500mg/24 giờ hoặc 500mg/24 giờ
Viêm đường tiết niệu không biến chứng500mg/24 giờ
  • .Trẻ em từ 2-12 tuổi
Chỉ địnhLiều khuyến cáo
Viêm da và cấu trúc da200mg/kg thể trọng/24 giờ

Chú ý: Liều dùng khuyến cáo cần được xác định theo trọng lượng cơ thể. Liều tối đa hàng ngày cho trẻ em không vượt quá liều tối đa cho người lớn (1g/ngày)

  • Trẻ sơ sinh và trẻ em (6 tháng-12 tuổi)
Chỉ địnhLiều khuyến cáo
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (Viêm họng/viêm amidan)7,5mg/kg thể trọng/24 giờ
Viêm tai giữa15mg/kg thể trọng/12 giờ
Viêm xoang cấp tính7,5mg/kg thể trọng/12 giờ hoặc 15mg/kg thể trọng/12 giờ

Chú ý: Liều dùng khuyến cáo cần được xác định theo trọng lượng cơ thể. Liều tối đa hàng ngày cho trẻ em không vượt quá liều tối đa cho người lớn (1g/ngày)

  • Bệnh nhân suy thận

– Bệnh nhân có thanh thải creatinin >30 ml/phút: Không cần điều chinh liều

– Bệnh nhân có thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Liều dùng giảm 50% so với liều khuyến cáo, khoảng cách giữa các liều dừng như khuyển cáo.

– Cefprozil có thể được thải trừ ra khỏi cơ thê bằng quá trình thâm tách máu; vì thế, cefprozil nên được uống sau khi thẩm tách máu.

  • Thời gian điều trị

Thời gian điều trị thường từ 10 – 15 ngày tùy theo triệu chứng và tình trạng bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

NEWTAZOL chổng chi định cho các bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin, penicillin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuôc

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG

Cảnh báo

Trước khi tiến hành điều trị với NEWTAZOL, cần tìm hiểu cẩn thận xem bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với NEWTAZOL, cephalosporin, penicillin hoặc với các thuốc khác không. Cần thận trọng khi sử dụng NEWTAZOL cho bệnh nhân mẫn cảm với penicillin do phản ứng mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh p-lactam đã được báo cáo. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng khi dùng NEWTAZOL, ngừng sử dụng thuốc. Trường hợp xảy ra các phản ứng quá mẫn cấp tính nghiêm trọng cần tiến hành cấp cứu kịp thời.

Có thể xảy ra viêm đại tràng giả mạc.

Thận trọng

Cần đánh giá chức năng thận trước và trong điều trị, đặc biệt ờ những bệnh nhân bị bệnh nặng. Ở các bệnh nhân đã biêt hoặc nghi ngờ bị suy thận, cân theo dõi lâm sàng cẩn thận và tiến hành các xét nghiệm trước và trong điều trị. Cần giảm tổng liều dùng NEWTAZOL hàng ngày ở những bệnh nhân này do nồng độ thuốc trong huyết tương cao và/hoặc kéo dài có thể xảy ra khi dùng thuoc với liều bình thường.

Thận trọng khi sử dụng đong thời cefprozil với các thuốc lợi tiểu mạnh do các thuốc này có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng thận.

Điều trị cefprozil kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi cân thận các bệnh nhân này. Nếu bội nhiêm xảy ra trong quá trình điều trị, tiến hành các biện pháp thích hợp để điêu trị triệu chứng.

Thử nghiệm Coombs trực tiếp có thể cho kết quả dương tính trong quá trình điều trị bằng các kháng sinh cephalosporin

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt. Không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất kỳ hoạt động nào cần tình táo đến khi chắc chắn có thê thực hiện an toàn những hoạt đọng như thế. Hạn chế thức uống cỏ cồn.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Cephalosporin có thể ức chế tổng họp vitamin K do ức chế hoạt động của hệ vi sinh vật đường ruột. Điều trị dự phòng vitamin K được khuyến cáo khi dùng cephalosporin trong thời gian dài ờ các bệnh nhân suy dinh dưỡng hoặc bệnh nặng.

Độc tính đối với thận đã được báo cáo khi điều trị đồng thòi các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai:

Độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho phụ nữ có thai chua được xác định. Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi đã cân nhắc lợi ích của việc điêu trị và nguy cơ có thể xảy ra.

Phụ nữ cho con bú:

Cefprozil được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ (dưới 1% liều dùng). Người mẹ nên ngừng cho con bú trong quá trình dùng thuôc hoặc ngừng sử dụng thuốc khi cho con bú.

ADR

Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng cefprozil là:

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

Gan mật: Cũng như một số kháng sinh penicillin và cephalosporin khác, hiếm khi xảy ra vàng da ứ mật. Tăng giá trị AST, ALT, phosphatase kiêm và bilirubin.

Phản ứng quá mẫn: Phát ban, ban đỏ, ngứa, mày đay đã được báo cáo. Các phản ứng này thường xảy ra ờ trẻ em nhiều hơn ở người lớn. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện sau khi bắt đàu điều trị vài ngày và giảm dần sau khi ngưng điều trị vài ngày.

Hệ thần kinh trung ương: Hiếm khi xảy ra chóng mặt, kích thích, đau đầu, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn và ngủ lơ mơ ở bệnh nhân. Các triệu chứng này có thê hồi phục.

Hệ tạo huyết: Giảm bạch cầu thoáng qua và tăng bạch cầu ưa eosin. Kéo dài thời gian prothrombin cũng đã được báo cáo.

Thận: Tăng nhẹ BUN và creatinin huyết thanh.

Tác dụng không mong muốn khác: sốc phản vệ, phù mạch, sốt, ban đỏ đa dang, hội chứng Stevens Johnson, giảm tiêu cầu, bệnh huyết thanh và viêm đại tràng bao gồm viêm đại tràng giả mạc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU

Cho đến nay, chưa có trường hợp quá liều được báo cáo nên chưa có thông tin đặc biệt nào về triệu chứng và điều trị khi bệnh nhân dùng quá liều khuyến cáo. Nghiên cứu độc tính của thuốc trên động vật cho thấy không có hậu quả nghiêm trọng hoặc tử vong khi dùng liều đơn lên đến 5000 mg/kg.

Cefprozil được bài tiết chủ yếu qua thận. Trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận, tiến hành thẩm tách máu để thải trừ ceprozil ra khỏi cơ thể.

BẢO QUẢN – HẠN DÙNG – ĐÓNG GÓI

Trong hộp kín, tránh ánh sáng và quá ẩm, ở nhiệt độ dưới 30°c.

Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói: Hộp 10 gói.

Sản xuất bời:
CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
Số 20, Đại lộ Hữu Nghị, KCN Việt Nam-Singapore,
Thuận An, Bình Dương

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “NEWTAZOL”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *