Thành phần
Mỗi viên nang LuciAle 150mg có chứa các thành phần bao gồm:
- Alectinib 150mg
- Tá dược khác vừa đủ mỗi viên.
Cơ chế tác dụng của thuốc LuciAle 150mg
- Thuốc LuciAle 150mg với hoạt chất chính Alectinib – là một chất ức chế tyrosine kinase có tác động chọn lọc trên ALK (anaplastic lymphoma kinase) và RET (rearranged during transfection kinase).
- Alectinib ức chế quá trình phosphoryl hóa ALK, ngăn chặn sự kích hoạt trung gian ALK của các protein tín hiệu hạ lưu như STAT3 và AKT, từ đó làm giảm khả năng tăng sinh và tồn tại của tế bào ung thư mang đột biến hợp nhất ALK, khuếch đại ALK hoặc đột biến kích hoạt ALK.
- Chất chuyển hóa có hoạt tính chính của alectinib, M4, thể hiện hiệu lực sinh học tương tự alectinib trong các thử nghiệm in vitro. Cả alectinib và M4 đều đã chứng minh khả năng ức chế hiệu quả nhiều dạng đột biến ALK trong các nghiên cứu in vitro và in vivo, bao gồm cả các đột biến ALK xuất hiện ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) tiến triển sau khi điều trị với crizotinib.
Dược động học
Hấp thu
- Sau khi dùng liều 600mg hai lần/ngày trong điều kiện có thức ăn, nồng độ đỉnh của alectinib đạt được sau 4 giờ.
- Sinh khả dụng tuyệt đối của alectinib là 37% (90% CI: 34%, 40%) khi dùng cùng thức ăn.
- Bữa ăn giàu chất béo, nhiều calo làm tăng AUC0-inf của alectinib và chất chuyển hóa M4 lên 3,1 lần (90% CI: 2,7 – 3,6).
Phân bố
- Thể tích phân bố biểu kiến: 4.016 L đối với alectinib, 10.093 L đối với M4.
- Alectinib và M4 liên kết với protein huyết tương >99%, không phụ thuộc vào nồng độ thuốc.
- Nồng độ alectinib trong dịch não tủy (CSF) gần bằng nồng độ thuốc tự do ước tính trong huyết tương.
- Alectinib không phải là chất nền của P-glycoprotein (P-gp), nhưng M4 là chất nền của P-gp. Cả hai không phải là chất nền của BCRP, OATP1B1 hoặc OATP1B3.
Chuyển hóa
- Alectinib được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4, tạo ra chất chuyển hóa có hoạt tính M4.
- Tỷ lệ M4/Alectinib trong huyết tương ở trạng thái ổn định là 0,40.
- M4 tiếp tục được chuyển hóa bởi CYP3A4. Alectinib và M4 chiếm 76% tổng lượng phóng xạ trong huyết tương.
Thải trừ
- Thời gian bán thải trung bình: 33 giờ đối với alectinib, 31 giờ đối với M4.
- Độ thanh thải biểu kiến (CL/F): 81,9 L/giờ đối với alectinib, 217 L/giờ đối với M4.
- Bài tiết:
98% liều phóng xạ được đào thải qua phân.
84% liều được thải dưới dạng Alectinib không đổi, 6% dưới dạng M4.
Dưới 0,5% liều được bài tiết qua nước tiểu.
Công dụng – Chỉ định của thuốc LuciAle 150mg
Thuốc LuciAle 150mg được chỉ định trong:
- Điều trị đầu tay cho bệnh nhân trưởng thành mắc ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn (NSCLC) dương tính với anaplastic lymphoma kinase (ALK).
- Bệnh nhân mắc NSCLC ALK (+) tiến triển sau điều trị với crizotinib.
- Điều trị bổ trợ cho bệnh nhân trưởng thành sau khi cắt bỏ khối u ung thư phổi không phải tế bào nhỏ dương tính với ALK.
=>>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất Thuốc Alecnib 150mg chỉ định cho bệnh nhân mắc bệnh NSCLC-ung thư phổi không tế bào nhỏ không di căn-ALK.
Liều dùng – Cách sử dụng thuốc LuciAle 150mg
Liều dùng
- Người lớn: Uống 4 viên/lần, ngày 2 lần, tổng liều 1200 mg/ngày.
- Bệnh nhân suy gan nặng: Khởi đầu với 3 viên/lần, ngày 2 lần.
- Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy gan nhẹ, suy thận từ nhẹ đến trung bình: Không cần hiệu chỉnh liều.
- Ngừng dùng thuốc nếu bệnh nhân không dung nạp được liều 300mg (2 viên) x 2 lần/ngày.
Cách dùng
Nuốt toàn bộ viên nang LuciAle 150mg, không mở hoặc hòa tan phần bên trong viên nang.
Dùng LuciAle 150mg cùng thức ăn.
Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Alectinib hoặc bất kỳ tá dược nào trong LuciAle 150mg không được sử dụng thuốc.
Tác dụng không mong muốn
Thường gặp
Mệt mỏi, thiếu máu, táo bón, hạ canxi huyết, phù nề, đau cơ, hạ natri máu, phát ban, ngứa.
Ít gặp
Tăng men gan (AST, ALT) hoặc bilirubin, buồn nôn, tiêu chảy, chóng mặt, độc tính trên gan, viêm phổi kẽ (ILD), nhịp tim chậm, đau cơ nghiêm trọng, tăng creatine phosphokinase (CPK).
Hiếm gặp
Viêm phổi kẽ nặng, suy tim, viêm cơ, phản ứng dị ứng nghiêm trọng.
Tương tác thuốc
- Thuốc ức chế CYP3A4 (ketoconazole, ritonavir) làm tăng nồng độ Alectinib, tăng nguy cơ độc tính.
- Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampin, carbamazepine) làm giảm nồng độ Alectinib, giảm hiệu quả điều trị.
- Warfarin có thể bị ảnh hưởng khi dùng cùng Alectinib, dẫn đến thay đổi tác dụng chống đông, cần theo dõi chỉ số INR.
- Thuốc kháng histamine H1 (diphenhydramine, loratadine) có thể tăng mức độ buồn ngủ khi sử dụng cùng Alectinib.
- Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để tránh tương tác bất lợi.
Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc LuciAle 150mg
Lưu ý khi sử dụng thuốc
- Tính an toàn và hiệu quả của LuciAle 150mg ở bệnh nhi chưa được xác định.
- Tuân thủ liều dùng LuciAle 150mg theo chỉ định, không tự ý ngừng thuốc.
- Báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện triệu chứng bất thường, đặc biệt là dấu hiệu tổn thương gan như vàng da, nước tiểu sẫm màu.
- Kiểm tra chức năng gan định kỳ trước và trong khi điều trị để theo dõi an toàn thuốc.
- Tránh dùng đồng thời với thuốc ảnh hưởng đến CYP3A4 trừ khi có chỉ định.
- Thận trọng khi sử dụng Alectinib ở bệnh nhân suy thận nặng do thiếu dữ liệu về độ an toàn.
- Không sử dụng bưởi hoặc nước ép bưởi vì có thể làm tăng nồng độ Alectinib trong máu.
- LuciAle 150mg chứa Alectinib có thể gây độc tính đối với phôi thai, do đó phụ nữ có khả năng sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tuần sau liều cuối cùng.
Lưu ý khi dùng thuốc trên phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Phụ nữ mang thai
- Alectinib có thể gây hại cho thai nhi khi sử dụng trong thai kỳ.
- Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy liều ≥ 9 mg/kg/ngày (tương đương khoảng 2,7 lần AUC0-24h, ở người dùng 600mg hai lần/ngày) có thể gây độc tính trên mẹ và ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi, bao gồm giảm cân thai, giãn niệu quản, bất thường hệ thần kinh trung ương và giảm số lượng đốt sống xương cùng.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị và ít nhất 1 tuần sau khi ngừng thuốc LuciAle 150mg.
Phụ nữ cho con bú
- Hiện chưa có dữ liệu về việc Alectinib hoặc chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào sữa mẹ hay không, cũng như ảnh hưởng của thuốc LuciAle 150mg đến trẻ bú mẹ hoặc quá trình tiết sữa.
- Tuy nhiên, do nguy cơ gây ra các tác dụng có hại nghiêm trọng ở trẻ nhỏ, khuyến cáo phụ nữ ngừng cho con bú trong suốt thời gian điều trị và tối thiểu 1 tuần sau liều cuối cùng.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (20°C – 25°C), tránh ánh nắng trực tiếp, tránh nhiệt độ cao và độ ẩm.
Đậy kín lọ sau mỗi lần sử dụng thuốc LuciAle 150mg.
Thông tin sản xuất
Dạng bào chế: Viên nang
Quy cách đóng gói: Hộp 56 viên
Nhà sản xuất: Công ty TNHH LUCIUS Pharmaceutical
Xuất xứ: Lào
Số đăng ký: Đang cập nhật
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
- Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng về quá liều LuciAle 150mg.
- Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
- Alectinib và chất chuyển hóa M4 liên kết với protein huyết tương > 99%, do đó thẩm phân máu không có hiệu quả trong loại bỏ thuốc.
- Cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sinh tồn, áp dụng điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khi cần thiết.
Quên liều
Nếu quên một liều LuciAle 150mg, không được uống liều đã quên. Uống liều tiếp theo vào thời gian bình thường.
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh không có sẵn:
Thuốc Alecnib 150mg với thành phần, tác dụng, công dụng và chỉ định tương ứng. Thuốc bào chế tại Công ty dược phẩm Everest, Bangladesh.
Thuốc Alecensa 150mg với thành phần, tác dụng, công dụng và chỉ định tương ứng. Thuốc bào chế tại Genentech, Inc., Thổ Nhĩ Kỳ.
Thuốc LuciAle 150mg giá bao nhiêu?
Giá thành LuciAle 150mg đang được cập nhật tại nhà thuốc Ngọc Anh. Sự chênh lệch giá là không đáng kể.
Thuốc LuciAle 150mg mua ở đâu uy tín?
Thuốc LuciAle 150mg được bán tại các cửa hàng thuốc trên toàn quốc và chỉ được cung cấp khi có đơn nên cần mang đơn khi đi mua. Để có được sản phẩm chính hãng, tìm đến các cửa hàng lớn, nhà thuốc uy tín để mua.
Nguồn tham khảo
- Paik J, Dhillon S. (Đăng 08/2018). Alectinib: A Review in Advanced, ALK-Positive NSCLC. Drugs. Truy cập 20/03/2025.
- Hsu JC, Jaminion F, Guerini E, Balas B, Bordogna W, Morcos PN, Frey N. (Đăng 11/2021). Pharmacometric analyses of alectinib to facilitate approval of the optimal dose for the first-line treatment of anaplastic lymphoma kinase-positive non-small cell lung cancer. CPT Pharmacometrics Syst Pharmacol. Truy cập 20/03/2025.
*Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.
Tâm Đã mua hàng
Thuốc có chất lượng rất tốt, hiệu quả.